Al-Maidah · 5/120
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Maidah
الْيَوْمَ أُحِلَّ لَكُمُ الطَّيِّبَاتُ ۖ وَطَعَامُ الَّذِينَ أُوتُوا الْكِتَابَ حِلٌّ لَّكُمْ وَطَعَامُكُمْ حِلٌّ لَّهُمْ ۖ وَالْمُحْصَنَاتُ مِنَ الْمُؤْمِنَاتِ وَالْمُحْصَنَاتُ مِنَ الَّذِينَ أُوتُوا الْكِتَابَ مِن قَبْلِكُمْ إِذَا آتَيْتُمُوهُنَّ أُجُورَهُنَّ مُحْصِنِينَ غَيْرَ مُسَافِحِينَ وَلَا مُتَّخِذِي أَخْدَانٍ ۗ وَمَن يَكْفُرْ بِالْإِيمَانِ فَقَدْ حَبِطَ عَمَلُهُ وَهُوَ فِي الْآخِرَةِ مِنَ الْخَاسِرِينَ ۝٥
Alyawma uhilla lakumut taiyibaatu wa ta`aamul lazeena ootul Kitaaba hillul lakum wa ta`aamukum hillul lahum wal muhsanaatu minal mu`minaati walmuhsanaatu minal lazeena ootul Kitaaba min qablikum izaaa aataitumoohunna ujoorahunna muhsineena ghaira musaafiheena wa laa muttakhizeee akhdaan; wa mai yakfur bil eemaani faqad habita `amaluhoo wa huwa fil Aaakhirati minal khaasireen
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Ngày nay, các ngươi được phép ăn các thực phẩm tốt sạch. Và thức ăn của dân Kinh Sách (Do Thái và Thiên Chúa)(5) Halal (được phép ăn) cho các ngươi và thức ăn của các ngươi Halal cho họ. (Các ngươi được phép cưới) những phụ nữ đoan chính (tự do) trong số những phụ nữ có đức tin và những phụ nữ đoan chính thuộc dân Kinh Sách (Do Thái và Thiên Chúa) thời trước các ngươi với điều kiện các ngươi phải trao tặng tiền cưới đàng hoàng cho họ vì họ là vợ của các ngươi chứ không phải món đồ tình dục hay người tình lén lút. Người nào phủ nhận đức tin thì quả thật mọi việc làm (thiện tốt) của y bị xóa sạch và ở Đời Sau y sẽ là một kẻ thất bại.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

1) Giải thích các từ ngữ cần làm rõ trong câu Kinh:

  • الطَّيِّبَاتُ (at-tayyibāt): những thứ tốt lành, tinh sạch, được phép dùng, bao gồm thức ăn ngon sạch và những điều hợp pháp.
  • طَعَامُ (ta'ām): thức ăn; ở đây đặc biệt chỉ thịt do người ta giết mổ theo nghi thức của họ.
  • أُوتُوا الْكِتَابَ (ūtū al-kitāb): những người được ban cho Kinh Sách, tức người Do Thái và người Cơ Đốc.
  • الْمُحْصَنَاتُ (al-muhsanāt): những phụ nữ tự do, trong sạch, giữ mình khỏi điều ô uế.
  • أُجُورَهُنَّ (ujūrahunna): của hồi môn (mahr) của họ.
  • مُحْصِنِينَ (muhsinīn): những người giữ mình trong sạch, đoan chính.
  • مُسَافِحِينَ (musāfihīn): những kẻ công khai phạm điều ô uế (ngoại tình, tình dục bất chính).
  • أَخْدَانٍ (akhdān): số nhiều của "khidn" – người tình, bạn tình bí mật.
  • حَبِطَ (habita): trở nên vô hiệu, mất hết giá trị.

2) Giải thích ý nghĩa câu Kinh:

Hôm nay, Allah đã cho phép các ngươi – hỡi những người có đức tin – được dùng những thứ tốt lành, tinh sạch. Trong đó có việc ăn thịt do người Do Thái và người Cơ Đốc giết mổ theo nghi thức của họ cũng được phép cho các ngươi, và thức ăn của các ngươi cũng được phép cho họ. Đây là một ân huệ lớn, mở rộng sự thuận tiện trong đời sống và giao tiếp giữa các cộng đồng.

Allah cũng cho phép các ngươi kết hôn với những phụ nữ tự do, trong sạch, đoan chính thuộc những người có đức tin, cũng như những phụ nữ tự do, trong sạch, đoan chính thuộc những người đã được ban Kinh Sách trước các ngươi – tức người Do Thái và người Cơ Đốc – với điều kiện các ngươi trao cho họ của hồi môn đầy đủ, và các ngươi kết hôn với ý định giữ mình trong sạch, không phải để thỏa mãn dục vọng bất chính, không công khai phạm điều ô uế, cũng không phải để lén lút lấy người tình. Điều này cho thấy hôn nhân trong Islam phải dựa trên sự đoan chính, trách nhiệm và danh dự, chứ không phải trên sự buông thả.

Cuối cùng, câu Kinh cảnh báo: ai phủ nhận, chối bỏ những giáo luật và nền tảng đức tin mà Allah đã ban hành, thì mọi việc làm của người đó sẽ trở nên vô hiệu, và ở Đời Sau người đó sẽ thuộc những kẻ thua thiệt, mất mát, phải chịu hình phạt trong Hỏa Ngục.

3) Những bài học và lợi ích rút ra từ câu Kinh:

  • Islam là tôn giáo của sự dễ dàng và thuận tiện: Allah cho phép những thứ tốt lành, không bắt con người phải sống khổ hạnh hay ép buộc bản thân một cách quá mức.
  • Việc cho phép ăn thịt do người Do Thái và Cơ Đốc giết mổ theo nghi thức của họ thể hiện sự rộng lượng và tôn trọng trong quan hệ giữa các cộng đồng tôn giáo, đồng thời tạo điều kiện cho người Muslim sinh sống và giao lưu ở nhiều nơi trên thế giới.
  • Hôn nhân trong Islam là một giao ước cao quý, đòi hỏi sự trong sạch, đoan chính, trách nhiệm và của hồi môn. Điều này bảo vệ phẩm giá người phụ nữ và xây dựng gia đình trên nền tảng vững chắc.
  • Câu Kinh khuyến khích người Muslim sống đoan chính, tránh xa mọi hình thức quan hệ bất chính, dù công khai hay bí mật, vì đó là con đường dẫn đến sự hư hỏng cả ở đời này lẫn đời sau.
  • Đức tin là nền tảng cho mọi việc làm: nếu mất đức tin hoặc chối bỏ giáo luật của Allah, thì mọi công việc tốt đẹp cũng trở nên vô nghĩa. Điều này nhắc nhở người Muslim luôn giữ vững đức tin và tuân thủ những gì Allah đã truyền dạy.
  • Câu Kinh mở ra cánh cửa hy vọng và lòng nhân từ của Islam đối với những ai tìm kiếm chân lý, đồng thời cảnh báo về hậu quả nghiêm trọng của sự chối bỏ và ngoan cố.


📜 Câu Kinh 3-7 — Surah Al-Maidah

3حُرِّمَتْ عَلَيْكُمُ الْمَيْتَةُ وَالدَّمُ وَلَحْمُ الْخِنزِيرِ وَمَا أُهِلَّ لِغَيْرِ اللَّهِ بِهِ وَالْمُنْخَنِقَةُ وَالْمَوْقُوذَةُ وَالْمُتَرَدِّيَةُ وَالنَّطِيحَةُ وَمَا أَكَلَ السَّبُعُ إِلَّا مَا ذَكَّيْتُمْ وَمَا ذُبِحَ عَلَى النُّصُبِ وَأَن تَسْتَقْسِمُوا بِالْأَزْلَامِ ۚ ذَٰلِكُمْ فِسْقٌ ۗ الْيَوْمَ يَئِسَ الَّذِينَ كَفَرُوا مِن دِينِكُمْ فَلَا تَخْشَوْهُمْ وَاخْشَوْنِ ۚ الْيَوْمَ أَكْمَلْتُ لَكُمْ دِينَكُمْ وَأَتْمَمْتُ عَلَيْكُمْ نِعْمَتِي وَرَضِيتُ لَكُمُ الْإِسْلَامَ دِينًا ۚ فَمَنِ اضْطُرَّ فِي مَخْمَصَةٍ غَيْرَ مُتَجَانِفٍ لِّإِثْمٍ ۙ فَإِنَّ اللَّهَ غَفُورٌ رَّحِيمٌ
Các ngươi bị cấm ăn động vật chết, máu (tiết), thịt heo, những con vật cúng tế (cho ai khác) ngoài Allah (hoặc không nhân danh Allah lúc cắt tiết), những con vật bị giết bằng cách làm cho chết ngạt, những con vật bị giết bằng cách đánh đập, những con vật bị giết bằng cách thả rơi từ trên cao xuống, những con vật bị giết bằng cách cho chúng húc nhau, những con vật bị thú dữ ăn thịt trừ phi các ngươi kịp thời cắt tiết chúng (lúc chúng vẫn chưa chết), các ngươi bị cấm ăn thịt những con vật được giết cúng tế trên đá (cho các thần linh ngoài Allah) và các ngươi bị cấm chia phần bằng hình thức xin xăm. Quả thật, tất cả những thứ (bị cấm) đó đều bẩn thỉu, ô uế. Ngày nay, những kẻ vô đức tin đã mất hết vi vọng (trong việc phá hoại) tôn giáo của các ngươi, cho nên, các ngươi chớ đừng sợ bọn họ mà hãy sợ TA. Ngày nay, TA đã hoàn chỉnh tôn giáo cho các ngươi, TA đã hoàn tất ân huệ của TA cho các ngươi, và TA đã hài lòng chọn Islam làm tôn giáo cho các ngươi. Tuy nhiên, người nào do quá đói (phải ăn những thứ cấm kia để sinh tồn) chứ không có khuynh hướng phạm tội thì quả thật Allah là Đấng Hằng Lượng Thứ, Hằng Khoan Dung.
4يَسْأَلُونَكَ مَاذَا أُحِلَّ لَهُمْ ۖ قُلْ أُحِلَّ لَكُمُ الطَّيِّبَاتُ ۙ وَمَا عَلَّمْتُم مِّنَ الْجَوَارِحِ مُكَلِّبِينَ تُعَلِّمُونَهُنَّ مِمَّا عَلَّمَكُمُ اللَّهُ ۖ فَكُلُوا مِمَّا أَمْسَكْنَ عَلَيْكُمْ وَاذْكُرُوا اسْمَ اللَّهِ عَلَيْهِ ۖ وَاتَّقُوا اللَّهَ ۚ إِنَّ اللَّهَ سَرِيعُ الْحِسَابِ
Họ (Các vị Sahabah(3)) hỏi Ngươi (hỡi Thiên Sứ) thực phẩm nào họ được phép dùng, Ngươi hãy bảo họ: “Các ngươi được phép dùng những loại thực phẩm tốt sạch. Những thú săn mà các ngươi đã huấn luyện chúng đúng theo những gì Allah đã dạy các ngươi, các ngươi hãy ăn thịt những con vật mà chúng bắt được cho các ngươi, tuy nhiên, các ngươi hãy nhân danh Allah khi thả chúng.(4)” Các ngươi hãy kính sợ Allah, bởi quả thật, Allah rất nhanh chóng trong việc thanh toán (phán xét và thưởng phạt).
5الْيَوْمَ أُحِلَّ لَكُمُ الطَّيِّبَاتُ ۖ وَطَعَامُ الَّذِينَ أُوتُوا الْكِتَابَ حِلٌّ لَّكُمْ وَطَعَامُكُمْ حِلٌّ لَّهُمْ ۖ وَالْمُحْصَنَاتُ مِنَ الْمُؤْمِنَاتِ وَالْمُحْصَنَاتُ مِنَ الَّذِينَ أُوتُوا الْكِتَابَ مِن قَبْلِكُمْ إِذَا آتَيْتُمُوهُنَّ أُجُورَهُنَّ مُحْصِنِينَ غَيْرَ مُسَافِحِينَ وَلَا مُتَّخِذِي أَخْدَانٍ ۗ وَمَن يَكْفُرْ بِالْإِيمَانِ فَقَدْ حَبِطَ عَمَلُهُ وَهُوَ فِي الْآخِرَةِ مِنَ الْخَاسِرِينَ
Ngày nay, các ngươi được phép ăn các thực phẩm tốt sạch. Và thức ăn của dân Kinh Sách (Do Thái và Thiên Chúa)(5) Halal (được phép ăn) cho các ngươi và thức ăn của các ngươi Halal cho họ. (Các ngươi được phép cưới) những phụ nữ đoan chính (tự do) trong số những phụ nữ có đức tin và những phụ nữ đoan chính thuộc dân Kinh Sách (Do Thái và Thiên Chúa) thời trước các ngươi với điều kiện các ngươi phải trao tặng tiền cưới đàng hoàng cho họ vì họ là vợ của các ngươi chứ không phải món đồ tình dục hay người tình lén lút. Người nào phủ nhận đức tin thì quả thật mọi việc làm (thiện tốt) của y bị xóa sạch và ở Đời Sau y sẽ là một kẻ thất bại.
6يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا إِذَا قُمْتُمْ إِلَى الصَّلَاةِ فَاغْسِلُوا وُجُوهَكُمْ وَأَيْدِيَكُمْ إِلَى الْمَرَافِقِ وَامْسَحُوا بِرُءُوسِكُمْ وَأَرْجُلَكُمْ إِلَى الْكَعْبَيْنِ ۚ وَإِن كُنتُمْ جُنُبًا فَاطَّهَّرُوا ۚ وَإِن كُنتُم مَّرْضَىٰ أَوْ عَلَىٰ سَفَرٍ أَوْ جَاءَ أَحَدٌ مِّنكُم مِّنَ الْغَائِطِ أَوْ لَامَسْتُمُ النِّسَاءَ فَلَمْ تَجِدُوا مَاءً فَتَيَمَّمُوا صَعِيدًا طَيِّبًا فَامْسَحُوا بِوُجُوهِكُمْ وَأَيْدِيكُم مِّنْهُ ۚ مَا يُرِيدُ اللَّهُ لِيَجْعَلَ عَلَيْكُم مِّنْ حَرَجٍ وَلَٰكِن يُرِيدُ لِيُطَهِّرَكُمْ وَلِيُتِمَّ نِعْمَتَهُ عَلَيْكُمْ لَعَلَّكُمْ تَشْكُرُونَ
Hỡi những người có đức tin, khi các ngươi muốn dâng lễ nguyện Salah thì các ngươi (phải làm Wudu’ bằng cách) rửa mặt của các ngươi, hai tay của các ngươi đến khỏi cùi chỏ, các ngươi hãy (dùng hai bàn tay thắm nước) vuốt đầu của các ngươi, (sau đó) các ngươi rửa hai bàn chân của các ngươi đến mắt cá. Trường hợp các ngươi trong tình trạng Junub(6) thì các ngươi phải rửa toàn thân (tắm). Trường hợp các ngươi bị bệnh hoặc đang trên đường đi xa hoặc sau khi đại tiểu tiện hoặc sau khi chung đụng (ăn nằm) với vợ nhưng không tìm thấy nước (để tẩy rửa) thì các ngươi hãy Tayammum(7) trên đất sạch, các ngươi hãy lau mặt và hai tay của các ngươi. Allah không hề muốn gây khó khăn cho các ngươi mà Ngài chỉ muốn tẩy sạch các ngươi, Ngài chỉ muốn hoàn tất ân huệ của Ngài cho các ngươi, mong rằng các ngươi biết tri ân.
7وَاذْكُرُوا نِعْمَةَ اللَّهِ عَلَيْكُمْ وَمِيثَاقَهُ الَّذِي وَاثَقَكُم بِهِ إِذْ قُلْتُمْ سَمِعْنَا وَأَطَعْنَا ۖ وَاتَّقُوا اللَّهَ ۚ إِنَّ اللَّهَ عَلِيمٌ بِذَاتِ الصُّدُورِ
Các ngươi hãy nhớ ân huệ của Allah đã ban cho các ngươi và (các ngươi hãy nhớ) giao ước mà các ngươi đã cam kết với Ngài khi các ngươi nói “chúng tôi xin nghe và tuân lệnh”. Các ngươi hãy kính sợ Allah, quả thật Allah hằng biết mọi điều trong lòng (của các ngươi).
Al-MaidahMục Lục Kinh Qur'an
120Câu Kinh
MedinanRevelation
5Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Maidah 5

Surah Al-Maidah Câu Kinh 5 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Ngày nay, các ngươi được phép ăn các thực phẩm…

Surah Câu Kinh 5/120 — Surah Al-Maidah المائدة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Maidah Nghe, Surah Al-Maidah Bản Dịch, Surah Al-Maidah mp3, Surah Al-Maidah pdf. Câu Kinh 3–7. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Tuesday, September 29, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn