Chương Ar-Rahman bằng tiếng Ả Rập và tiếng Việt

Đọc Chương Ar-Rahman bằng tiếng Ả Rập với bản dịch tiếng Việt đầy đủ, phiên âm và audio tụng đọc. Bản dịch từng câu kinh. (78 Câu Kinh — مدنية). Ar-Rahman Nghe, Ar-Rahman Bản Dịch, Ar-Rahman mp3, Ar-Rahman pdf.

Đọc và Nghe Chương Ar-Rahman

🎧 Câu Kinh
M Mishary Rashid Alafasy
M Mahmoud Khalil Al-Husary
A Abdurrahman As-Sudais
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi
A Abdul Basit Abdul Samad
A Ali Al-Hudhaify
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy
A Abu Bakr Ash-Shaatree
M Muhammad Ayyoub
A Abdullah Basfar
A Abdullah Al-Juhani
M Maher Al Muaiqly
x1
الرَّحْمَٰنُ ۝١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 1
Ar-Rahman (Đấng Độ Lượng).
عَلَّمَ الْقُرْآنَ ۝٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 2
Đấng đã dạy Qur’an.
خَلَقَ الْإِنسَانَ ۝٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 3
Đấng đã tạo ra con người.
عَلَّمَهُ الْبَيَانَ ۝٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 4
Đấng đã dạy (con người) cách diễn giải (bằng lời nói và viết).
الشَّمْسُ وَالْقَمَرُ بِحُسْبَانٍ ۝٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 5
Mặt trời và mặt trăng (di chuyển) theo sự tính toán chính xác.
وَالنَّجْمُ وَالشَّجَرُ يَسْجُدَانِ ۝٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 6
Ngôi sao và cây cối đều quỳ lạy Ngài.
وَالسَّمَاءَ رَفَعَهَا وَوَضَعَ الْمِيزَانَ ۝٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 7
Bầu trời, Ngài đã nâng nó lên và Ngài đã thiết lập công lý (trên trái đất).
أَلَّا تَطْغَوْا فِي الْمِيزَانِ ۝٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 8
Để các ngươi (hỡi con người) không cư xử bất công.
وَأَقِيمُوا الْوَزْنَ بِالْقِسْطِ وَلَا تُخْسِرُوا الْمِيزَانَ ۝٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 9
Các ngươi hãy cân cho đủ và chớ đừng làm cho cán cân thiếu hụt.
وَالْأَرْضَ وَضَعَهَا لِلْأَنَامِ ۝١٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 10
Trái đất, Ngài đã trải rộng nó cho các tạo vật (của Ngài).
فِيهَا فَاكِهَةٌ وَالنَّخْلُ ذَاتُ الْأَكْمَامِ ۝١١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 11
Trên (trái đất) Ngài cho mọc ra trái quả và cây chà là có bẹ,
وَالْحَبُّ ذُو الْعَصْفِ وَالرَّيْحَانُ ۝١٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 12
Và các loại hạt có vỏ và các loại cây có mùi thơm.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝١٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 13
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
خَلَقَ الْإِنسَانَ مِن صَلْصَالٍ كَالْفَخَّارِ ۝١٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 14
Ngài đã tạo ra con người (Adam) từ đất sét (phát ra tiếng kêu) như loại làm đồ gốm.
وَخَلَقَ الْجَانَّ مِن مَّارِجٍ مِّن نَّارٍ ۝١٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 15
Ngài đã tạo ra jaan (tổ tiên của loài Jinnn) từ lửa ngọn không khói.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝١٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 16
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
رَبُّ الْمَشْرِقَيْنِ وَرَبُّ الْمَغْرِبَيْنِ ۝١٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 17
(Ngài) là Thượng Đế của hai phương Đông và hai phương Tây.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝١٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 18
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
مَرَجَ الْبَحْرَيْنِ يَلْتَقِيَانِ ۝١٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 19
Ngài đã để hai biển (mặn và ngọt) gặp nhau.
بَيْنَهُمَا بَرْزَخٌ لَّا يَبْغِيَانِ ۝٢٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 20
Giữa chúng có một rào cản, (vì vậy), cả hai đều không xâm phạm nhau.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٢١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 21
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
يَخْرُجُ مِنْهُمَا اللُّؤْلُؤُ وَالْمَرْجَانُ ۝٢٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 22
Từ (hai biển đó) cho ra ngọc trai và san hô.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٢٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 23
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
وَلَهُ الْجَوَارِ الْمُنشَآتُ فِي الْبَحْرِ كَالْأَعْلَامِ ۝٢٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 24
(Chỉ một mình) Ngài (có quyền năng) làm cho những con tàu lênh đênh trên biển như những quả núi.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٢٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 25
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
كُلُّ مَنْ عَلَيْهَا فَانٍ ۝٢٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 26
Tất cả những ai sống trên (trái đất) đều sẽ bị diệt vong,
وَيَبْقَىٰ وَجْهُ رَبِّكَ ذُو الْجَلَالِ وَالْإِكْرَامِ ۝٢٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 27
Chỉ sẽ còn lại mỗi sắc diện Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad), Đấng Quyền Năng Tối Thượng và Danh Dự.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٢٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 28
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
يَسْأَلُهُ مَن فِي السَّمَاوَاتِ وَالْأَرْضِ ۚ كُلَّ يَوْمٍ هُوَ فِي شَأْنٍ ۝٢٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 29
Tất cả những ai trong các tầng trời và trái đất đều cần đến Ngài. Mỗi ngày Ngài đều biểu thị công việc.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٣٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 30
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
سَنَفْرُغُ لَكُمْ أَيُّهَ الثَّقَلَانِ ۝٣١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 31
TA sẽ thanh toán các ngươi hỡi hai loài tạo vật (Jinn và con người).
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٣٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 32
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
يَا مَعْشَرَ الْجِنِّ وَالْإِنسِ إِنِ اسْتَطَعْتُمْ أَن تَنفُذُوا مِنْ أَقْطَارِ السَّمَاوَاتِ وَالْأَرْضِ فَانفُذُوا ۚ لَا تَنفُذُونَ إِلَّا بِسُلْطَانٍ ۝٣٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 33
Này hỡi tập thể loài Jinn và tập thể loài người! Nếu các ngươi có khả năng vượt qua được phạm vi của các tầng trời và trái đất thì các ngươi hãy vượt qua! Tuy nhiên, các ngươi sẽ không thể vượt qua được ngoại trừ có thẩm quyền (từ nơi Allah).
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٣٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 34
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
يُرْسَلُ عَلَيْكُمَا شُوَاظٌ مِّن نَّارٍ وَنُحَاسٌ فَلَا تَنتَصِرَانِ ۝٣٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 35
Lửa và khói sẽ giáng xuống các ngươi, các ngươi sẽ không được ai giúp đỡ.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٣٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 36
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فَإِذَا انشَقَّتِ السَّمَاءُ فَكَانَتْ وَرْدَةً كَالدِّهَانِ ۝٣٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 37
Khi bầu trời mở ra (để các Thiên Thần đi xuống), nó trở nên đỏ rực như dầu.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٣٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 38
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فَيَوْمَئِذٍ لَّا يُسْأَلُ عَن ذَنبِهِ إِنسٌ وَلَا جَانٌّ ۝٣٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 39
Vào Ngày đó, sẽ không ai trong loài người và loài Jinn được hỏi về tội lỗi của mình (bởi vì Allah đã biết rõ các việc làm của họ).
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٤٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 40
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
يُعْرَفُ الْمُجْرِمُونَ بِسِيمَاهُمْ فَيُؤْخَذُ بِالنَّوَاصِي وَالْأَقْدَامِ ۝٤١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 41
Những kẻ tội lỗi sẽ bị nhận diện qua những dấu vết riêng, rồi chúng bị túm lấy phần tóc trước trán và đôi bàn chân.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٤٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 42
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
هَٰذِهِ جَهَنَّمُ الَّتِي يُكَذِّبُ بِهَا الْمُجْرِمُونَ ۝٤٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 43
Đây chính là Hỏa Ngục mà những tên tội phạm đã từng phủ nhận.
يَطُوفُونَ بَيْنَهَا وَبَيْنَ حَمِيمٍ آنٍ ۝٤٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 44
Chúng sẽ đi xung quanh giữa Lửa và một loại nước cực nóng.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٤٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 45
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
وَلِمَنْ خَافَ مَقَامَ رَبِّهِ جَنَّتَانِ ۝٤٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 46
Nhưng đối với ai sợ việc đứng trình diện trước Thượng Đế của y thì sẽ có được hai Ngôi Vườn Thiên Đàng.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٤٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 47
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
ذَوَاتَا أَفْنَانٍ ۝٤٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 48
(Ngôi Vườn) có nhánh cây tỏa rộng.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٤٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 49
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فِيهِمَا عَيْنَانِ تَجْرِيَانِ ۝٥٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 50
Trong hai (Ngôi Vườn) có hai dòng suối chảy.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٥١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 51
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فِيهِمَا مِن كُلِّ فَاكِهَةٍ زَوْجَانِ ۝٥٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 52
Trong hai (Ngôi Vườn), mỗi loại trái quả đều có từng cặp.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٥٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 53
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
مُتَّكِئِينَ عَلَىٰ فُرُشٍ بَطَائِنُهَا مِنْ إِسْتَبْرَقٍ ۚ وَجَنَى الْجَنَّتَيْنِ دَانٍ ۝٥٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 54
Họ ngả mình trên những chiếc giường được lót bằng gấm lụa, và trái quả trong hai Ngôi Vườn thì gần tầm tay hái.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٥٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 55
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فِيهِنَّ قَاصِرَاتُ الطَّرْفِ لَمْ يَطْمِثْهُنَّ إِنسٌ قَبْلَهُمْ وَلَا جَانٌّ ۝٥٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 56
Trong (Thiên Đàng) có các nàng trinh nữ với cái nhìn e thẹn, chưa từng có đàn ông nào trong loài người và loài Jinn đã từng chạm vào.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٥٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 57
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
كَأَنَّهُنَّ الْيَاقُوتُ وَالْمَرْجَانُ ۝٥٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 58
(Các nàng trinh nữ), họ trông giống như những viên hồng ngọc và san hô.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٥٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 59
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
هَلْ جَزَاءُ الْإِحْسَانِ إِلَّا الْإِحْسَانُ ۝٦٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 60
Chẳng phải phần thưởng tốt là chỉ dành cho cái tốt đó sao?!
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٦١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 61
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
وَمِن دُونِهِمَا جَنَّتَانِ ۝٦٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 62
Ngoài hai Ngôi Vườn đó còn có thêm hai Ngôi Vườn khác.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٦٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 63
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
مُدْهَامَّتَانِ ۝٦٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 64
(Hai Ngôi Vườn khác đó) có màu xanh đậm.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٦٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 65
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فِيهِمَا عَيْنَانِ نَضَّاخَتَانِ ۝٦٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 66
Trong hai (Ngôi Vườn đó) có hai dòng suối chảy liên tục.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٦٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 67
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فِيهِمَا فَاكِهَةٌ وَنَخْلٌ وَرُمَّانٌ ۝٦٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 68
Trong hai (Ngôi Vườn đó) có đủ loại trái quả, có chà là và lựu.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٦٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 69
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
فِيهِنَّ خَيْرَاتٌ حِسَانٌ ۝٧٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 70
Trong (Ngôi Vườn đó) có các nàng (trinh nữ) hiền thục và xinh đẹp.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٧١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 71
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
حُورٌ مَّقْصُورَاتٌ فِي الْخِيَامِ ۝٧٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 72
Các trinh nữ được bảo vệ trong đài các.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٧٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 73
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
لَمْ يَطْمِثْهُنَّ إِنسٌ قَبْلَهُمْ وَلَا جَانٌّ ۝٧٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 74
(Các trinh nữ đó) chưa từng có đàn ông nào trong loài người và loài Jinn đã từng chạm vào.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٧٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 75
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
مُتَّكِئِينَ عَلَىٰ رَفْرَفٍ خُضْرٍ وَعَبْقَرِيٍّ حِسَانٍ ۝٧٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 76
Họ ngả mình trên những chiếc đệm màu xanh lá và những tấm thảm mịn đẹp.
فَبِأَيِّ آلَاءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ۝٧٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 77
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
تَبَارَكَ اسْمُ رَبِّكَ ذِي الْجَلَالِ وَالْإِكْرَامِ ۝٧٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 78
Hồng phúc thay Đại Danh của Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad), Đấng Quyền Năng Tối Thượng và Danh Dự.
← 54 Ar-Rahman (55/114) 56 →
Đọc Chương Ar-Rahman Tiếng Việt – Bản Dịch, Phiên Âm và Âm Thanh

55الرحمن Ar-Rahman 📚 78 Câu Kinh مدنية

Từng câu kinh – Chương Ar-Rahman — 78 Câu Kinh




Kinh Qur'an


Tuesday, August 18, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn