Chương An-Naba bằng tiếng Ả Rập và tiếng Việt
Đọc Chương An-Naba bằng tiếng Ả Rập với bản dịch tiếng Việt đầy đủ, phiên âm và audio tụng đọc. Bản dịch từng câu kinh. (40 Câu Kinh — مكية). An-Naba Nghe, An-Naba Bản Dịch, An-Naba mp3, An-Naba pdf.Đọc và Nghe Chương An-Naba
🎧 Câu Kinh
M
Mishary Rashid Alafasy
✓
Mishary Rashid Alafasy
✓
M
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
A
Abdurrahman As-Sudais
✓
Abdurrahman As-Sudais
✓
M
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
A
Abdul Basit Abdul Samad
✓
Abdul Basit Abdul Samad
✓
A
Ali Al-Hudhaify
✓
Ali Al-Hudhaify
✓
A
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
A
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
M
Muhammad Ayyoub
✓
Muhammad Ayyoub
✓
A
Abdullah Basfar
✓
Abdullah Basfar
✓
A
Abdullah Al-Juhani
✓
Abdullah Al-Juhani
✓
M
Maher Al Muaiqly
✓
Maher Al Muaiqly
✓
—
x1
أَلَمْ نَجْعَلِ الْأَرْضَ مِهَادًا ٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 6
Chẳng phải TA đã làm cho mặt đất trải rộng (như một tấm thảm)?
وَالْجِبَالَ أَوْتَادًا ٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 7
Và những quả núi như những cái trụ (giữ vững mặt đất)?
وَجَعَلْنَا نَوْمَكُمْ سُبَاتًا ٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 9
TA đã làm giấc ngủ của các ngươi thành (một phương tiện) nghỉ ngơi.
وَجَعَلْنَا اللَّيْلَ لِبَاسًا ١٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 10
TA đã tạo ra màn đêm thành y phục (che đậy phần kín của các ngươi).
وَجَعَلْنَا النَّهَارَ مَعَاشًا ١١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 11
TA đã tạo ra ban ngày để các ngươi tìm kế sinh nhai.
وَبَنَيْنَا فَوْقَكُمْ سَبْعًا شِدَادًا ١٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 12
TA đã dựng phía trên các ngươi bảy tầng trời kiên cố, vững chắc.
وَجَعَلْنَا سِرَاجًا وَهَّاجًا ١٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 13
TA đã tạo ra một chiếc đèn sáng chói (mặt trời).
وَأَنزَلْنَا مِنَ الْمُعْصِرَاتِ مَاءً ثَجَّاجًا ١٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 14
TA đã ban xuống từ những đám mây chứa nước các cơn mưa.
لِّنُخْرِجَ بِهِ حَبًّا وَنَبَاتًا ١٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 15
Để TA làm mọc ra các loại hạt và cây cối.
إِنَّ يَوْمَ الْفَصْلِ كَانَ مِيقَاتًا ١٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 17
Thật vậy, Ngày Phân Loại đã được ấn định.
يَوْمَ يُنفَخُ فِي الصُّورِ فَتَأْتُونَ أَفْوَاجًا ١٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 18
Ngày mà tiếng còi sẽ được thổi lên và các ngươi sẽ lũ lượt kéo đến từng đoàn.
وَفُتِحَتِ السَّمَاءُ فَكَانَتْ أَبْوَابًا ١٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 19
(Ngày mà) bầu trời sẽ mở ra và sẽ trở thành những cánh cổng.
وَسُيِّرَتِ الْجِبَالُ فَكَانَتْ سَرَابًا ٢٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 20
(Ngày mà) những ngọn núi bị dời đi và trở thành một ảo ảnh.
إِنَّ جَهَنَّمَ كَانَتْ مِرْصَادًا ٢١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 21
Thật vậy, Hỏa Ngục là một nơi phục kích.
لِّلطَّاغِينَ مَآبًا ٢٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 22
(Nó là) một nơi trở về cho những kẻ tội lỗi và sai quấy.
لَّا يَذُوقُونَ فِيهَا بَرْدًا وَلَا شَرَابًا ٢٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 24
Trong Hỏa Ngục, chúng sẽ không tìm thấy sự mát lạnh cũng như không tìm thấy thức uống dễ chịu nào.
إِلَّا حَمِيمًا وَغَسَّاقًا ٢٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 25
Ngoại trừ loại nước cực sôi và chất mủ tanh hôi (từ các vết thương).
جَزَاءً وِفَاقًا ٢٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 26
Một khoản đền bù xứng đáng (cho những việc làm của chúng).
إِنَّهُمْ كَانُوا لَا يَرْجُونَ حِسَابًا ٢٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 27
Quả thật, chúng đã không quan tâm đến việc (chúng sẽ phải đối mặt với) việc phán xét.
وَكَذَّبُوا بِآيَاتِنَا كِذَّابًا ٢٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 28
Chúng đã phủ nhận các Lời Mặc Khải của TA một cách hoàn toàn.
وَكُلَّ شَيْءٍ أَحْصَيْنَاهُ كِتَابًا ٢٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 29
Nhưng tất cả mọi điều đã được TA cho ghi vào quyển sổ.
فَذُوقُوا فَلَن نَّزِيدَكُمْ إِلَّا عَذَابًا ٣٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 30
Vì vậy, các ngươi (hỡi những kẻ tội lỗi) hãy nếm (thành quả việc làm của các ngươi), và TA sẽ không thêm gì cho các ngươi ngoại trừ hình phạt.
إِنَّ لِلْمُتَّقِينَ مَفَازًا ٣١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 31
Những người ngoan đạo chắc chắn sẽ thành đạt.
حَدَائِقَ وَأَعْنَابًا ٣٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 32
(Họ sẽ được ban cho) những ngôi vườn tươi xanh và các vườn nho.
وَكَوَاعِبَ أَتْرَابًا ٣٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 33
(Họ sẽ) có những nàng trinh nữ với bộ ngực đầy đặn cùng trang lứa (làm bạn đời).
لَّا يَسْمَعُونَ فِيهَا لَغْوًا وَلَا كِذَّابًا ٣٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 35
Nơi đó, họ sẽ không còn nghe thấy lời sàm bậy và dối trá.
جَزَاءً مِّن رَّبِّكَ عَطَاءً حِسَابًا ٣٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 36
Đó là một đền đáp từ Thượng Đế của ngươi (Thiên Sứ Muhammad), một món quà hào phóng.
رَّبِّ السَّمَاوَاتِ وَالْأَرْضِ وَمَا بَيْنَهُمَا الرَّحْمَٰنِ ۖ لَا يَمْلِكُونَ مِنْهُ خِطَابًا ٣٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 37
Không ai dám thốt ra lời nào trừ phi Thượng Đế của trời đất và mọi vạn vật, Đấng Nhân Từ cho phép.
يَوْمَ يَقُومُ الرُّوحُ وَالْمَلَائِكَةُ صَفًّا ۖ لَّا يَتَكَلَّمُونَ إِلَّا مَنْ أَذِنَ لَهُ الرَّحْمَٰنُ وَقَالَ صَوَابًا ٣٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 38
Ngày mà Ruh (Đại Thiên thần Jibril) và các Thiên Thần khác đứng thành hàng ngũ chỉnh tề. Không một ai được nói ngoại trừ Đấng Nhân Từ cho phép, và y chỉ nói sự thật.
ذَٰلِكَ الْيَوْمُ الْحَقُّ ۖ فَمَن شَاءَ اتَّخَذَ إِلَىٰ رَبِّهِ مَآبًا ٣٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 39
Đó là Ngày của sự thật. Vì vậy, người nào muốn thì hãy chọn lấy một nơi trở về với Thượng Đế của y.
إِنَّا أَنذَرْنَاكُمْ عَذَابًا قَرِيبًا يَوْمَ يَنظُرُ الْمَرْءُ مَا قَدَّمَتْ يَدَاهُ وَيَقُولُ الْكَافِرُ يَا لَيْتَنِي كُنتُ تُرَابًا ٤٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 40
Quả Thật, TA đã cảnh báo các ngươi về một sự trừng phạt gần kề; Ngày mà một người sẽ thấy điều mà y đã gởi đi trước, và kẻ vô đức tin sẽ nói: “Ôi, ước gì mình là cát bụi!”
Đọc Chương An-Naba Tiếng Việt – Bản Dịch, Phiên Âm và Âm Thanh
Kinh Qur'an
Tuesday, August 18, 2026
Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn

