Chương Al-Fajr bằng tiếng Ả Rập và tiếng Việt

Đọc Chương Al-Fajr bằng tiếng Ả Rập với bản dịch tiếng Việt đầy đủ, phiên âm và audio tụng đọc. Bản dịch từng câu kinh. (30 Câu Kinh — مكية). Al-Fajr Nghe, Al-Fajr Bản Dịch, Al-Fajr mp3, Al-Fajr pdf.

Đọc và Nghe Chương Al-Fajr

🎧 Câu Kinh
M Mishary Rashid Alafasy
M Mahmoud Khalil Al-Husary
A Abdurrahman As-Sudais
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi
A Abdul Basit Abdul Samad
A Ali Al-Hudhaify
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy
A Abu Bakr Ash-Shaatree
M Muhammad Ayyoub
A Abdullah Basfar
A Abdullah Al-Juhani
M Maher Al Muaiqly
x1
وَالْفَجْرِ ۝١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 1
Thề bởi rạng đông.
وَلَيَالٍ عَشْرٍ ۝٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 2
Thề bởi mười đêm (đầu tiên của tháng Zdul-Hijjah).
وَالشَّفْعِ وَالْوَتْرِ ۝٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 3
Thề bởi sự chẵn và lẻ (của các sự vật).
وَاللَّيْلِ إِذَا يَسْرِ ۝٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 4
Thề bởi sự chẵn và lẻ (của các sự vật).
هَلْ فِي ذَٰلِكَ قَسَمٌ لِّذِي حِجْرٍ ۝٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 5
Chẳng lẽ đó không phải là một bằng chứng cho những người hiểu biết trong các sự việc đó ư?
أَلَمْ تَرَ كَيْفَ فَعَلَ رَبُّكَ بِعَادٍ ۝٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 6
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) không thấy Thượng Đế của Ngươi đã đối xử thế nào với đám dân ‘Ad sao?
إِرَمَ ذَاتِ الْعِمَادِ ۝٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 7
(Một dân tộc của thị trấn) Iram có nhiều trụ cột cao.
الَّتِي لَمْ يُخْلَقْ مِثْلُهَا فِي الْبِلَادِ ۝٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 8
Nơi mà không có nơi nào được tạo ra giống như nó cả.
وَثَمُودَ الَّذِينَ جَابُوا الصَّخْرَ بِالْوَادِ ۝٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 9
Người dân Thamud thì lại đục đá làm nhà trong thung lũng.
وَفِرْعَوْنَ ذِي الْأَوْتَادِ ۝١٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 10
Và Pha-ra-ông, chủ nhân của các trụ cột.
الَّذِينَ طَغَوْا فِي الْبِلَادِ ۝١١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 11
Chúng đã hành động thái quá và tàn bạo trong xứ sở.
فَأَكْثَرُوا فِيهَا الْفَسَادَ ۝١٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 12
Chúng đã làm nhiều tội lỗi trong xứ.
فَصَبَّ عَلَيْهِمْ رَبُّكَ سَوْطَ عَذَابٍ ۝١٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 13
Vì vậy, Thượng Đế của Ngươi đã giáng xuống chúng những hình phạt.
إِنَّ رَبَّكَ لَبِالْمِرْصَادِ ۝١٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 14
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) luôn theo dõi và quan sát.
فَأَمَّا الْإِنسَانُ إِذَا مَا ابْتَلَاهُ رَبُّهُ فَأَكْرَمَهُ وَنَعَّمَهُ فَيَقُولُ رَبِّي أَكْرَمَنِ ۝١٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 15
Quả thật, con người khi được Thượng Đế của y thử thách y với danh dự và ân huệ thì y nói: Thượng Đế của tôi đã ban cho tôi niềm vinh dự.
وَأَمَّا إِذَا مَا ابْتَلَاهُ فَقَدَرَ عَلَيْهِ رِزْقَهُ فَيَقُولُ رَبِّي أَهَانَنِ ۝١٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 16
Nhưng khi y bị thử thách với việc thu hẹp bổng lộc thì y lại bảo: Thượng Đế của tôi đã hạ nhục tôi.
كَلَّا ۖ بَل لَّا تُكْرِمُونَ الْيَتِيمَ ۝١٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 17
Không. Thật ra các ngươi không yêu quý trẻ mồ côi.
وَلَا تَحَاضُّونَ عَلَىٰ طَعَامِ الْمِسْكِينِ ۝١٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 18
Các ngươi cũng chẳng khuyến khích nhau nuôi ăn người túng thiếu.
وَتَأْكُلُونَ التُّرَاثَ أَكْلًا لَّمًّا ۝١٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 19
Các ngươi tham lam nuốt chửng tài sản thừa kế.
وَتُحِبُّونَ الْمَالَ حُبًّا جَمًّا ۝٢٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 20
Các ngươi chỉ biết yêu thích tài sản và của cải một cách quá mức.
كَلَّا إِذَا دُكَّتِ الْأَرْضُ دَكًّا دَكًّا ۝٢١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 21
Không. Khi trái đất bị nghiền nát thành bụi.
وَجَاءَ رَبُّكَ وَالْمَلَكُ صَفًّا صَفًّا ۝٢٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 22
Khi Thượng Đế của Ngươi xuất hiện và các Thiên Thần đứng xếp thành hàng chỉnh tề.
وَجِيءَ يَوْمَئِذٍ بِجَهَنَّمَ ۚ يَوْمَئِذٍ يَتَذَكَّرُ الْإِنسَانُ وَأَنَّىٰ لَهُ الذِّكْرَىٰ ۝٢٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 23
Và Ngày đó, Hỏa Ngục được mang đến. Ngày đó, con người sẽ thức tỉnh nhưng sự thức tỉnh đó chỉ là vô ích.
يَقُولُ يَا لَيْتَنِي قَدَّمْتُ لِحَيَاتِي ۝٢٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 24
Lúc đó, y sẽ than: Ước gì mình đã gởi đi cho cuộc sống này của mình.
فَيَوْمَئِذٍ لَّا يُعَذِّبُ عَذَابَهُ أَحَدٌ ۝٢٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 25
Ngày đó, không có ai trừng phạt giống như Ngài trừng phạt.
وَلَا يُوثِقُ وَثَاقَهُ أَحَدٌ ۝٢٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 26
Và không có một ai trói giống như Ngài trói cả.
يَا أَيَّتُهَا النَّفْسُ الْمُطْمَئِنَّةُ ۝٢٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 27
(Allah phán bảo các linh hồn của những người có đức tin): “Này hỡi linh hồn thanh thản!”
ارْجِعِي إِلَىٰ رَبِّكِ رَاضِيَةً مَّرْضِيَّةً ۝٢٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 28
“Hãy trở về với Thượng Đế của ngươi một cách hài lòng và toại nguyện.”
فَادْخُلِي فِي عِبَادِي ۝٢٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 29
“Hãy nhập cùng với những bề tôi đức hạnh của TA.”
وَادْخُلِي جَنَّتِي ۝٣٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 30
“Và hãy đi vào Thiên Đàng của TA.”
← 88 Al-Fajr (89/114) 90 →
Đọc Chương Al-Fajr Tiếng Việt – Bản Dịch, Phiên Âm và Âm Thanh

89الفجر Al-Fajr 📚 30 Câu Kinh مكية

Từng câu kinh – Chương Al-Fajr — 30 Câu Kinh




Kinh Qur'an


Tuesday, August 18, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn