Chương Al-Waqi'ah bằng tiếng Ả Rập và tiếng Việt
Đọc Chương Al-Waqi'ah bằng tiếng Ả Rập với bản dịch tiếng Việt đầy đủ, phiên âm và audio tụng đọc. Bản dịch từng câu kinh. (96 Câu Kinh — مكية). Al-Waqi'ah Nghe, Al-Waqi'ah Bản Dịch, Al-Waqi'ah mp3, Al-Waqi'ah pdf.Đọc và Nghe Chương Al-Waqi'ah
🎧 Câu Kinh
M
Mishary Rashid Alafasy
✓
Mishary Rashid Alafasy
✓
M
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
A
Abdurrahman As-Sudais
✓
Abdurrahman As-Sudais
✓
M
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
A
Abdul Basit Abdul Samad
✓
Abdul Basit Abdul Samad
✓
A
Ali Al-Hudhaify
✓
Ali Al-Hudhaify
✓
A
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
A
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
M
Muhammad Ayyoub
✓
Muhammad Ayyoub
✓
A
Abdullah Basfar
✓
Abdullah Basfar
✓
A
Abdullah Al-Juhani
✓
Abdullah Al-Juhani
✓
M
Maher Al Muaiqly
✓
Maher Al Muaiqly
✓
—
x1
خَافِضَةٌ رَّافِعَةٌ ٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 3
(Nó sẽ) hạ nhục (những kẻ vô đức tin, những kẻ tội lỗi) và nâng cao (những người có đức tin và ngoan đạo).
إِذَا رُجَّتِ الْأَرْضُ رَجًّا ٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 4
Khi trái đất rung chuyển bởi một sự chấn động dữ dội.
وَكُنتُمْ أَزْوَاجًا ثَلَاثَةً ٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 7
(Lúc đó), các ngươi sẽ được phân thành ba nhóm.
فَأَصْحَابُ الْمَيْمَنَةِ مَا أَصْحَابُ الْمَيْمَنَةِ ٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 8
Nhóm những người của tay phải - những người của tay phải là ai?
وَأَصْحَابُ الْمَشْأَمَةِ مَا أَصْحَابُ الْمَشْأَمَةِ ٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 9
Nhóm những người của tay trái - những người của tay trái là ai?
وَالسَّابِقُونَ السَّابِقُونَ ١٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 10
Và nhóm những người tiên phong – họ là những người được ưu tiên.
مُّتَّكِئِينَ عَلَيْهَا مُتَقَابِلِينَ ١٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 16
Họ ngồi tựa mình trên đó, mặt đối mặt.
يَطُوفُ عَلَيْهِمْ وِلْدَانٌ مُّخَلَّدُونَ ١٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 17
Những chàng trai thiếu niên trẻ mãi sẽ đi vòng quanh họ hầu hạ.
بِأَكْوَابٍ وَأَبَارِيقَ وَكَأْسٍ مِّن مَّعِينٍ ١٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 18
Chúng mang những chiếc cốc, những chiếc bình và những chiếc ly (rượu) được lấy từ một dòng suối (của Thiên Đàng).
لَّا يُصَدَّعُونَ عَنْهَا وَلَا يُنزِفُونَ ١٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 19
(Khi uống), họ sẽ không bị đau đầu và cũng không bị mất trí.
وَفَاكِهَةٍ مِّمَّا يَتَخَيَّرُونَ ٢٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 20
Sẽ có đủ loại trái quả cho họ tha hồ lựa chọn.
وَلَحْمِ طَيْرٍ مِّمَّا يَشْتَهُونَ ٢١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 21
Sẽ có đủ loại thịt chim mà họ ưa thích.
كَأَمْثَالِ اللُّؤْلُؤِ الْمَكْنُونِ ٢٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 23
(Các nàng trinh nữ đó) trông giống như những viên ngọc trai được cất kỹ.
جَزَاءً بِمَا كَانُوا يَعْمَلُونَ ٢٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 24
Một phần thưởng dành cho những việc làm ngoan đạo mà họ đã làm (trên thế gian).
لَا يَسْمَعُونَ فِيهَا لَغْوًا وَلَا تَأْثِيمًا ٢٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 25
Trong (Thiên Đàng), họ sẽ không còn nghe những lời sàm bậy và những điều tội lỗi.
إِلَّا قِيلًا سَلَامًا سَلَامًا ٢٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 26
Mà chỉ (còn nghe) những lời chào bằng an phúc lành.
وَأَصْحَابُ الْيَمِينِ مَا أَصْحَابُ الْيَمِينِ ٢٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 27
Nhóm những người của tay phải - những người của tay phải là ai?
فِي سِدْرٍ مَّخْضُودٍ ٢٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 28
(Họ là những người sẽ ở) giữa những cây táo không gai.
لَّا مَقْطُوعَةٍ وَلَا مَمْنُوعَةٍ ٣٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 33
(Trái quả) không giới hạn theo mùa và cũng không thiếu hụt.
إِنَّا أَنشَأْنَاهُنَّ إِنشَاءً ٣٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 35
Thật vậy, (những nàng tiên nữ trong Thiên Đàng), TA đã tạo ra họ bằng một sự tạo hóa (đặc biệt).
وَأَصْحَابُ الشِّمَالِ مَا أَصْحَابُ الشِّمَالِ ٤١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 41
Nhóm những người của tay trái - những người của tay trái là ai?
إِنَّهُمْ كَانُوا قَبْلَ ذَٰلِكَ مُتْرَفِينَ ٤٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 45
Bởi quả thật trước đó, chúng đã ham thích cuộc sống xa hoa (của cõi trần, không màng gì đến cuộc sống Đời Sau).
وَكَانُوا يُصِرُّونَ عَلَى الْحِنثِ الْعَظِيمِ ٤٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 46
Chúng đã ngoan cố phạm các tội lớn.
وَكَانُوا يَقُولُونَ أَئِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًا وَعِظَامًا أَإِنَّا لَمَبْعُوثُونَ ٤٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 47
Và chúng thường nói: “Lẽ nào khi chúng ta đã chết và đã thành cát bụi, chúng ta thực sự được dựng sống trở lại ư?”
أَوَآبَاؤُنَا الْأَوَّلُونَ ٤٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 48
“Và kể cả tổ tiên (xa xưa) của chúng ta (cũng được dựng sống lại) ư?”
قُلْ إِنَّ الْأَوَّلِينَ وَالْآخِرِينَ ٤٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 49
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói với chúng: “Thật vậy, cả các thế hệ trước đây và các thế hệ sau này.”
لَمَجْمُوعُونَ إِلَىٰ مِيقَاتِ يَوْمٍ مَّعْلُومٍ ٥٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 50
“Tất cả sẽ được tập kết cho một Ngày Hẹn đã được ấn định.”
ثُمَّ إِنَّكُمْ أَيُّهَا الضَّالُّونَ الْمُكَذِّبُونَ ٥١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 51
Rồi đây, các ngươi, hỡi những kẻ lạc lối, những kẻ phủ nhận!
لَآكِلُونَ مِن شَجَرٍ مِّن زَقُّومٍ ٥٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 52
Chắc chắn các ngươi sẽ ăn trái của cây Zaqqum.
فَشَارِبُونَ عَلَيْهِ مِنَ الْحَمِيمِ ٥٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 54
Rồi các ngươi sẽ uống thêm một loại nước cực nóng.
فَشَارِبُونَ شُرْبَ الْهِيمِ ٥٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 55
Các ngươi sẽ uống như những con lạc đà chết khát.
هَٰذَا نُزُلُهُمْ يَوْمَ الدِّينِ ٥٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 56
Đây là chỗ ở của chúng vào Ngày Thưởng Phạt.
نَحْنُ خَلَقْنَاكُمْ فَلَوْلَا تُصَدِّقُونَ ٥٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 57
TA (Allah) đã tạo ra các ngươi (hỡi những kẻ phủ nhận) nhưng các ngươi lại không tin?
أَفَرَأَيْتُم مَّا تُمْنُونَ ٥٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 58
Các ngươi (hỡi con người) có thấy thứ (tinh dịch) mà các ngươi xuất ra (vào âm đạo của phụ nữ) không?
أَأَنتُمْ تَخْلُقُونَهُ أَمْ نَحْنُ الْخَالِقُونَ ٥٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 59
Có phải các ngươi đã tạo ra nó hay chính TA là Đấng đã tạo ra?
نَحْنُ قَدَّرْنَا بَيْنَكُمُ الْمَوْتَ وَمَا نَحْنُ بِمَسْبُوقِينَ ٦٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 60
Chính TA đã định đoạt cái chết giữa các ngươi và TA không hề bất lực.
عَلَىٰ أَن نُّبَدِّلَ أَمْثَالَكُمْ وَنُنشِئَكُمْ فِي مَا لَا تَعْلَمُونَ ٦١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 61
Trong việc thay đổi hình hài của các ngươi cũng như trong việc tạo ra các ngươi trong hình hài khác mà các ngươi không biết.
وَلَقَدْ عَلِمْتُمُ النَّشْأَةَ الْأُولَىٰ فَلَوْلَا تَذَكَّرُونَ ٦٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 62
Thật vậy, các ngươi đã biết sự tạo hóa đầu tiên (mà TA đã tạo ra các ngươi), vậy sao các ngươi không nhớ lại (mà tin rằng TA toàn năng dựng các ngươi sống trở lại)?
أَفَرَأَيْتُم مَّا تَحْرُثُونَ ٦٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 63
Các ngươi có thấy (hạt giống) mà các ngươi gieo trồng không?
أَأَنتُمْ تَزْرَعُونَهُ أَمْ نَحْنُ الزَّارِعُونَ ٦٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 64
Có phải các ngươi là những kẻ làm cho nó mọc lên hay chính TA mới là Đấng làm cho nó mọc?
لَوْ نَشَاءُ لَجَعَلْنَاهُ حُطَامًا فَظَلْتُمْ تَفَكَّهُونَ ٦٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 65
Nếu TA muốn, TA có thể làm cho nó (khô và vỡ thành) mảnh vụn để rồi các ngươi chỉ biết ngạc nhiên (đứng nhìn).
إِنَّا لَمُغْرَمُونَ ٦٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 66
(Lúc đó, các ngươi chỉ biết nói): “Chúng ta thực sự đã thất mùa!”
أَفَرَأَيْتُمُ الْمَاءَ الَّذِي تَشْرَبُونَ ٦٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 68
Các ngươi có thấy nước mà các ngươi uống không?
أَأَنتُمْ أَنزَلْتُمُوهُ مِنَ الْمُزْنِ أَمْ نَحْنُ الْمُنزِلُونَ ٦٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 69
Có phải các ngươi đã ban nó xuống từ những đám mây hay chính TA là Đấng đã ban nó xuống?
لَوْ نَشَاءُ جَعَلْنَاهُ أُجَاجًا فَلَوْلَا تَشْكُرُونَ ٧٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 70
Nếu TA muốn, TA có thể làm cho nó trở nên mặn. Vậy sao các ngươi không biết ơn (TA)?
أَفَرَأَيْتُمُ النَّارَ الَّتِي تُورُونَ ٧١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 71
Các ngươi có thấy lửa mà các ngươi đốt lên không?
أَأَنتُمْ أَنشَأْتُمْ شَجَرَتَهَا أَمْ نَحْنُ الْمُنشِئُونَ ٧٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 72
Có phải các ngươi đã tạo ra cây cối để đốt lửa hay chính TA mới là Đấng đã tạo ra?
نَحْنُ جَعَلْنَاهَا تَذْكِرَةً وَمَتَاعًا لِّلْمُقْوِينَ ٧٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 73
TA đã làm cho (lửa) thành một vật nhắc nhở (về Hỏa Ngục) và TA đã làm cho nó thành một vật dụng cho những ai là khách lữ hành (trong các ngươi).
فَسَبِّحْ بِاسْمِ رَبِّكَ الْعَظِيمِ ٧٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 74
Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng vĩ đại nhất.
۞ فَلَا أُقْسِمُ بِمَوَاقِعِ النُّجُومِ ٧٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 75
TA thề bởi vị trí và địa điểm của các vì sao.
وَإِنَّهُ لَقَسَمٌ لَّوْ تَعْلَمُونَ عَظِيمٌ ٧٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 76
Và thực sự, đó là một lời thề trọng đại nếu các ngươi biết.
إِنَّهُ لَقُرْآنٌ كَرِيمٌ ٧٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 77
Quả thật, (những Lời được đọc cho các ngươi nghe – hỡi nhân loại) là Kinh Qur’an cao quý.
فِي كِتَابٍ مَّكْنُونٍ ٧٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 78
Nó nằm trong một Kinh Sách được cất kỹ (Lawhu-Al-Mahfuzh).
لَّا يَمَسُّهُ إِلَّا الْمُطَهَّرُونَ ٧٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 79
Không ai được phép chạm vào Nó ngoại trừ những người đã được thanh lọc.
تَنزِيلٌ مِّن رَّبِّ الْعَالَمِينَ ٨٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 80
Một sự mặc khải từ Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
أَفَبِهَٰذَا الْحَدِيثِ أَنتُم مُّدْهِنُونَ ٨١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 81
Phải chăng đây là những lời mà các ngươi thờ ơ và bàng quan (hỡi những kẻ đa thần)?
وَتَجْعَلُونَ رِزْقَكُمْ أَنَّكُمْ تُكَذِّبُونَ ٨٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 82
Thay vì các ngươi phải biết ơn những bổng lộc (mà Allah) đã ban cho các ngươi thì các ngươi lại quên ơn (Ngài).
فَلَوْلَا إِذَا بَلَغَتِ الْحُلْقُومَ ٨٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 83
Vậy tại sao khi linh hồn lên đến cổ họng (lúc chết, các ngươi không can thiệp)?
وَأَنتُمْ حِينَئِذٍ تَنظُرُونَ ٨٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 84
(Sao lúc đó) các ngươi chỉ biết đưa mắt nhìn?
وَنَحْنُ أَقْرَبُ إِلَيْهِ مِنكُمْ وَلَٰكِن لَّا تُبْصِرُونَ ٨٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 85
TA (và các Thiên Thần của TA) ở gần y (người chết) hơn các ngươi, nhưng các ngươi không nhìn thấy.
فَلَوْلَا إِن كُنتُمْ غَيْرَ مَدِينِينَ ٨٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 86
Nếu các ngươi cho rằng các ngươi không bị phán xét và thưởng phạt,
تَرْجِعُونَهَا إِن كُنتُمْ صَادِقِينَ ٨٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 87
Các ngươi hãy đưa (hồn của người chết) trở lại (thân xác của y) xem nào nếu các ngươi là những kẻ nói thật.
فَأَمَّا إِن كَانَ مِنَ الْمُقَرَّبِينَ ٨٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 88
Vì vậy, nếu người chết là người thuộc những người gần kề (nơi Allah),
فَرَوْحٌ وَرَيْحَانٌ وَجَنَّتُ نَعِيمٍ ٨٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 89
Y sẽ nghỉ ngơi an lành (sau đó) với phần bổng lộc tốt nơi Thiên Đàng hạnh phúc.
وَأَمَّا إِن كَانَ مِنْ أَصْحَابِ الْيَمِينِ ٩٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 90
Nếu (người chết) là người thuộc những người bạn của tay phải,
فَسَلَامٌ لَّكَ مِنْ أَصْحَابِ الْيَمِينِ ٩١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 91
(Y sẽ được tiếp đón từ những người bạn của tay phải (với lời): “Chào an lành!”
وَأَمَّا إِن كَانَ مِنَ الْمُكَذِّبِينَ الضَّالِّينَ ٩٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 92
Nhưng nếu (người chết) là người thuộc những kẻ phủ nhận, lạc lối,
فَسَبِّحْ بِاسْمِ رَبِّكَ الْعَظِيمِ ٩٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 96
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng vĩ đại nhất.
Đọc Chương Al-Waqi'ah Tiếng Việt – Bản Dịch, Phiên Âm và Âm Thanh
Kinh Qur'an
Tuesday, August 18, 2026
Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn

