Al-Ahzab · 52/73
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Ahzab
لَّا يَحِلُّ لَكَ النِّسَاءُ مِن بَعْدُ وَلَا أَن تَبَدَّلَ بِهِنَّ مِنْ أَزْوَاجٍ وَلَوْ أَعْجَبَكَ حُسْنُهُنَّ إِلَّا مَا مَلَكَتْ يَمِينُكَ ۗ وَكَانَ اللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَيْءٍ رَّقِيبًا ۝٥٢
Laa yahillu lakan nisaaa`u mim ba`du wa laaa an tabaddala bihinna min azwaajinw wa law ajabaka husnuhunna illaa maa malakat yameenukk; wa kaanal laahu `alaa kulli shai`ir Raqeeba
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Ngươi không được phép cưới thêm vợ nữa và cũng không được thay đổi (ly dị) họ để cưới những phụ nữ khác làm vợ cho dù sắc đẹp của những phụ nữ đó có làm Ngươi thích thú đi chăng nữa, ngoại trừ nữ tù binh nào nằm trong tay Ngươi. Quả thật, Allah là Đấng Giám Sát mọi thứ.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات التي تحتاج لشرح:
  • لا يحل: không được phép, không hợp pháp.
  • من بعد: sau đó, sau thời điểm này.
  • تبدل: thay thế, đổi sang người khác.
  • أزواج: những người vợ (số nhiều của زوج).
  • أعجبك: làm cho ngươi hài lòng, làm ngươi thích thú.
  • حسن: vẻ đẹp, sắc đẹp.
  • ما ملكت يمينك: những gì tay phải ngươi sở hữu (chỉ những nữ tù binh hoặc nô lệ nữ được phép).
  • رقيبًا: Đấng giám sát, Đấng quan sát mọi việc.
  1. Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:

Allah phán với Thiên Sứ Muhammad (cầu xin Allah ban phước lành và bình an cho Người) rằng sau những người vợ hiện tại của Người, Người không được phép kết hôn thêm với những phụ nữ khác, cũng không được phép ly dị một trong những người vợ hiện có để thay thế bằng người vợ khác, cho dù người phụ nữ mới có sắc đẹp làm Người hài lòng đến đâu. Điều này là sự tôn vinh đặc biệt dành cho các bà mẹ của những người có đức tin (các bà vợ của Thiên Sứ), bởi vì họ đã được ban cho địa vị cao quý, không bị ly dị và không bị thay thế.

Tuy nhiên, ngoại lệ được đưa ra là những người nữ nô lệ hoặc tù binh nữ mà Người sở hữu hợp pháp (ما ملكت يمينك), thì Người được phép có quan hệ với họ mà không bị giới hạn về số lượng. Và Allah là Đấng giám sát mọi thứ, không có gì thoát khỏi sự quan sát và ghi nhận của Ngài.

Cần lưu ý rằng một số học giả cho rằng quy định này sau đó đã được nới lỏng, dựa trên lời kể của bà Aisha (cầu xin Allah hài lòng với bà) rằng Thiên Sứ (cầu xin Allah ban phước lành và bình an cho Người) đã qua đời mà không bị ràng buộc bởi lệnh cấm này, nghĩa là Người được phép kết hôn với những người phụ nữ khác nếu muốn, nhưng Người đã không làm vậy.

  1. Những bài học và lợi ích rút ra từ câu Kinh:
  • Câu Kinh này cho thấy địa vị cao quý của các bà vợ Thiên Sứ, những người được tôn vinh đến mức không bị ly dị và không bị thay thế bởi người phụ nữ khác. Đây là sự tưởng thưởng lớn lao cho lòng trung thành và sự hy sinh của họ.
  • Nó nhấn mạnh rằng mọi quy định trong Islam đều đến từ Allah, Đấng quản lý mọi việc một cách khôn ngoan và công bằng. Ngài là Đấng giám sát mọi thứ, luôn quan sát và ghi nhận mọi hành động của con người.
  • Câu Kinh khuyến khích người có đức tin hài lòng với những gì Allah đã ban cho, và không tham lam tìm kiếm những gì không được phép. Điều này giúp xây dựng một xã hội công bằng và hài hòa.
  • Nó cũng cho thấy Islam không cấm những gì Allah đã cho phép, như việc sở hữu nữ nô lệ trong bối cảnh lịch sử cụ thể, nhưng luôn đặt ra các quy tắc để bảo vệ phẩm giá và quyền lợi của mọi người.
  • Cuối cùng, câu Kinh nhắc nhở chúng ta rằng Allah là Đấng Rất Mực Khôn Ngoan và Công Bằng, và mọi quy định của Ngài đều vì lợi ích của con người, cả trong đời này và đời sau.


📜 Câu Kinh 50-54 — Surah Al-Ahzab

50يَا أَيُّهَا النَّبِيُّ إِنَّا أَحْلَلْنَا لَكَ أَزْوَاجَكَ اللَّاتِي آتَيْتَ أُجُورَهُنَّ وَمَا مَلَكَتْ يَمِينُكَ مِمَّا أَفَاءَ اللَّهُ عَلَيْكَ وَبَنَاتِ عَمِّكَ وَبَنَاتِ عَمَّاتِكَ وَبَنَاتِ خَالِكَ وَبَنَاتِ خَالَاتِكَ اللَّاتِي هَاجَرْنَ مَعَكَ وَامْرَأَةً مُّؤْمِنَةً إِن وَهَبَتْ نَفْسَهَا لِلنَّبِيِّ إِنْ أَرَادَ النَّبِيُّ أَن يَسْتَنكِحَهَا خَالِصَةً لَّكَ مِن دُونِ الْمُؤْمِنِينَ ۗ قَدْ عَلِمْنَا مَا فَرَضْنَا عَلَيْهِمْ فِي أَزْوَاجِهِمْ وَمَا مَلَكَتْ أَيْمَانُهُمْ لِكَيْلَا يَكُونَ عَلَيْكَ حَرَجٌ ۗ وَكَانَ اللَّهُ غَفُورًا رَّحِيمًا
Hỡi Nabi (Muhammad), quả thật TA đã qui định Halal (hợp thức hóa) cho Ngươi các bà vợ mà Ngươi đã đưa tiền cưới; những nữ nô lệ trong tay của Ngươi trong số các nữ tù binh mà Allah đã ban cho Ngươi; con gái chú bác của Ngươi, con gái người cô của Ngươi; con gái người cậu của Ngươi; con gái người dì của Ngươi đã cùng di cư (đến Madinah) với Ngươi; và riêng phụ nữ có đức tin nào tự hiến mình cho Nabi nếu Nabi muốn kết hôn với nữ ta, điều này chỉ dành riêng cho Ngươi chứ không áp dụng cho những người có đức tin khác. TA biết rõ những gì mà TA đã qui định cho họ liên quan đến các bà vợ của họ cũng như những nữ tù binh nằm trong tay họ để Ngươi không gặp trở ngại (trong việc cưới vợ). Quả thật, Allah là Đấng Hằng Tha Thứ, Hằng Khoan Dung.
51۞ تُرْجِي مَن تَشَاءُ مِنْهُنَّ وَتُؤْوِي إِلَيْكَ مَن تَشَاءُ ۖ وَمَنِ ابْتَغَيْتَ مِمَّنْ عَزَلْتَ فَلَا جُنَاحَ عَلَيْكَ ۚ ذَٰلِكَ أَدْنَىٰ أَن تَقَرَّ أَعْيُنُهُنَّ وَلَا يَحْزَنَّ وَيَرْضَيْنَ بِمَا آتَيْتَهُنَّ كُلُّهُنَّ ۚ وَاللَّهُ يَعْلَمُ مَا فِي قُلُوبِكُمْ ۚ وَكَانَ اللَّهُ عَلِيمًا حَلِيمًا
Ngươi có quyền dời (việc tiếp) người vợ nào Ngươi muốn và có quyền tiếp người vợ nào Ngươi muốn; và Ngươi cũng không bị khiển trách nếu Ngươi muốn tiếp người vợ nào mà Ngươi đã dời (lượt) của họ, như thế là để làm dịu mắt họ và để họ khỏi buồn sầu và hài lòng với những gì Ngươi đã mang đến cho tất cả họ. Quả thật, Allah biết rõ những gì nằm trong lòng của các ngươi bởi Allah là Đấng Hằng Biết, Hằng Chịu Đựng.
52لَّا يَحِلُّ لَكَ النِّسَاءُ مِن بَعْدُ وَلَا أَن تَبَدَّلَ بِهِنَّ مِنْ أَزْوَاجٍ وَلَوْ أَعْجَبَكَ حُسْنُهُنَّ إِلَّا مَا مَلَكَتْ يَمِينُكَ ۗ وَكَانَ اللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَيْءٍ رَّقِيبًا
Ngươi không được phép cưới thêm vợ nữa và cũng không được thay đổi (ly dị) họ để cưới những phụ nữ khác làm vợ cho dù sắc đẹp của những phụ nữ đó có làm Ngươi thích thú đi chăng nữa, ngoại trừ nữ tù binh nào nằm trong tay Ngươi. Quả thật, Allah là Đấng Giám Sát mọi thứ.
53يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا لَا تَدْخُلُوا بُيُوتَ النَّبِيِّ إِلَّا أَن يُؤْذَنَ لَكُمْ إِلَىٰ طَعَامٍ غَيْرَ نَاظِرِينَ إِنَاهُ وَلَٰكِنْ إِذَا دُعِيتُمْ فَادْخُلُوا فَإِذَا طَعِمْتُمْ فَانتَشِرُوا وَلَا مُسْتَأْنِسِينَ لِحَدِيثٍ ۚ إِنَّ ذَٰلِكُمْ كَانَ يُؤْذِي النَّبِيَّ فَيَسْتَحْيِي مِنكُمْ ۖ وَاللَّهُ لَا يَسْتَحْيِي مِنَ الْحَقِّ ۚ وَإِذَا سَأَلْتُمُوهُنَّ مَتَاعًا فَاسْأَلُوهُنَّ مِن وَرَاءِ حِجَابٍ ۚ ذَٰلِكُمْ أَطْهَرُ لِقُلُوبِكُمْ وَقُلُوبِهِنَّ ۚ وَمَا كَانَ لَكُمْ أَن تُؤْذُوا رَسُولَ اللَّهِ وَلَا أَن تَنكِحُوا أَزْوَاجَهُ مِن بَعْدِهِ أَبَدًا ۚ إِنَّ ذَٰلِكُمْ كَانَ عِندَ اللَّهِ عَظِيمًا
Hỡi những người có đức tin! Các ngươi chớ đừng tự ý vào nhà của Nabi (Muhammad) trừ phi các ngươi được mời đến dùng bữa, và (khi được mời) thì các ngươi chớ đừng đến sớm hơn khiến phải ngồi chờ đợi. Tuy nhiên, khi được mời thì các ngươi hãy vào và sau khi dùng bữa xong thì các ngươi hãy tranh thủ ra về, chớ đừng nán lại tán gẫu thêm gì. Quả thật, cách xử sự đó sẽ làm phiền Nabi và Y sẽ cảm thấy e ngại cho việc yêu cầu các ngươi ra về; nhưng Allah thì không e ngại (trong việc ra lệnh) đúng sự thật. Và khi các ngươi muốn hỏi chuyện những người vợ (của Nabi) thì các ngươi hãy hỏi họ từ phía sau một bức màn. Cách hỏi chuyện như thế sẽ giữ sự trong sạch cho tấm lòng của các ngươi cũng như cho tấm lòng của họ hơn. Các ngươi không được phép quấy rầy Sứ Giả của Allah, cũng không bao giờ được phép cưới vợ của Y sau khi Y qua đời. Quả thật, điều đó là một đại trọng tội đối với Allah.
54إِن تُبْدُوا شَيْئًا أَوْ تُخْفُوهُ فَإِنَّ اللَّهَ كَانَ بِكُلِّ شَيْءٍ عَلِيمًا
Cho dù các ngươi bộc lộ hay giấu kín bất cứ điều gì (thì các ngươi hãy biết rằng) Allah chắc chắn biết hết mọi điều.
Al-AhzabMục Lục Kinh Qur'an
73Câu Kinh
MedinanRevelation
52Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Ahzab 52

Surah Al-Ahzab Câu Kinh 52 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Ngươi không được phép cưới thêm vợ nữa và cũng…

Surah Câu Kinh 52/73 — Surah Al-Ahzab الأحزاب (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Ahzab Nghe, Surah Al-Ahzab Bản Dịch, Surah Al-Ahzab mp3, Surah Al-Ahzab pdf. Câu Kinh 50–54. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Tuesday, September 29, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn