Al-Mumtahanah · 10/13
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Mumtahanah
يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا إِذَا جَاءَكُمُ الْمُؤْمِنَاتُ مُهَاجِرَاتٍ فَامْتَحِنُوهُنَّ ۖ اللَّهُ أَعْلَمُ بِإِيمَانِهِنَّ ۖ فَإِنْ عَلِمْتُمُوهُنَّ مُؤْمِنَاتٍ فَلَا تَرْجِعُوهُنَّ إِلَى الْكُفَّارِ ۖ لَا هُنَّ حِلٌّ لَّهُمْ وَلَا هُمْ يَحِلُّونَ لَهُنَّ ۖ وَآتُوهُم مَّا أَنفَقُوا ۚ وَلَا جُنَاحَ عَلَيْكُمْ أَن تَنكِحُوهُنَّ إِذَا آتَيْتُمُوهُنَّ أُجُورَهُنَّ ۚ وَلَا تُمْسِكُوا بِعِصَمِ الْكَوَافِرِ وَاسْأَلُوا مَا أَنفَقْتُمْ وَلْيَسْأَلُوا مَا أَنفَقُوا ۚ ذَٰلِكُمْ حُكْمُ اللَّهِ ۖ يَحْكُمُ بَيْنَكُمْ ۚ وَاللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٌ ۝١٠
Yaa ayyuhal lazeena aamanoo izaa jaaa`akumul mu`minaatu muhaajiraatin famtah inoohunna Allaahu a`lamu bieemaanihinna fa in `alimtumoohunna mu`minaatin falaa tarji`oohunna ilal kuffaar; laa hunna hillul lahum wa laa hum uahilloona lahunna wa aatoohum maa anfaqoo wa laa junaaha `alaikum an tankihoohunna izaaa aataitumoohunna ujoorahunn; wa laa tumsikoo bi `isamil kawaafiri was`aloo maaa anfaqtum walyas`aloo maaa anfaqoo zaalikum hukmul laahi yahkumu bainakum wallaahu `aleemun hakeem
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Hỡi những người có đức tin! Khi những phụ nữ có đức tin chạy đến tị nạn với các ngươi thì các ngươi hãy kiểm tra họ. Allah biết rõ về đức tin của họ. Nếu các ngươi đã biết rõ họ là những người có đức tin thì các ngươi chớ giao trả họ lại cho những kẻ vô đức tin. Họ không còn là những người (vợ) hợp pháp của chúng và chúng cũng không là những (người chồng) hợp pháp của họ, nhưng các ngươi hãy trao cho chúng những gì mà chúng đã chi ra (cho người vợ của chúng). Các ngươi không có tội nếu các ngươi kết hôn với họ khi các ngươi trao tặng họ tiền cưới bắt buộc. Các ngươi chớ ràng buộc hôn nhân với những người phụ nữ vô đức tin, các ngươi có quyền đòi lại tiền cưới mà các ngươi chi ra, ngược lại, hãy để chúng đòi lại những gì mà chúng đã chi ra. Đó là luật của Allah, Ngài dùng nó để phân xử giữa các ngươi, và Allah là Đấng Toàn Tri, Đấng Thông Thái.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

1) Giải thích các từ ngữ cần làm rõ trong câu Kinh:

  • مُهَاجِرَاتٍ (Muhājirāt): Những người phụ nữ rời bỏ vùng đất của sự vô đức tin (Kufr) để đến vùng đất của Islam.
  • فَامْتَحِنُوهُنَّ (Famtahinūhunn): Hãy kiểm tra, thử thách họ để xác minh tính chân thật của đức tin.
  • حِلٌّ (Hill): Được phép, hợp pháp – tức là không được phép kết hôn với nhau.
  • أُجُورَهُنَّ (Ujūrahunn): Của hồi môn (Mahr) của họ.
  • عِصَمِ الْكَوَافِرِ (Isam al-Kawāfir): Mối ràng buộc hôn nhân với những người phụ nữ vô đức tin.
  • حُكْمُ اللَّهِ (Hukm Allāh): Phán quyết, luật lệ của Allah.

2) Giải thích nội dung câu Kinh:

Hỡi những người đã tin vào Allah và làm theo những gì Ngài đã ban hành, khi những người phụ nữ có đức tin di cư từ vùng đất của sự vô đức tin đến với các ngươi, hãy kiểm tra và thử thách họ để xác minh sự chân thật trong đức tin của họ. Allah là Đấng hiểu rõ nhất về đức tin trong lòng họ, không có gì che giấu được Ngài. Nếu sau khi kiểm tra, các ngươi nhận thấy họ thực sự là những người có đức tin qua những dấu hiệu rõ ràng, thì đừng trả họ về với những người chồng vô đức tin của họ. Những người phụ nữ có đức tin không được phép kết hôn với những người đàn ông vô đức tin, và những người đàn ông vô đức tin cũng không được phép kết hôn với những người phụ nữ có đức tin. Hãy trao cho những người chồng vô đức tin số của hồi môn mà họ đã chi ra cho vợ mình. Các ngươi không phạm tội nếu kết hôn với những người phụ nữ này sau khi họ hoàn thành thời gian chờ đợi (Iddah), miễn là các ngươi trao cho họ của hồi môn đầy đủ. Và đừng giữ lại mối ràng buộc hôn nhân với những người vợ vô đức tin của mình, bởi vì hôn nhân giữa các ngươi và họ đã bị cắt đứt do sự vô đức tin của họ. Hãy yêu cầu những người vô đức tin trả lại của hồi môn mà các ngươi đã chi ra cho những người vợ đã bỏ đạo và đi theo họ, và họ cũng có quyền yêu cầu các ngươi trả lại của hồi môn mà họ đã chi ra cho những người vợ đã theo Islam và di cư đến với các ngươi. Đó là phán quyết của Allah, Ngài phán xét giữa các ngươi theo ý muốn của Ngài. Allah là Đấng hiểu biết mọi hoàn cảnh và hành động của đầy tớ Ngài, không có gì che giấu được Ngài, và Ngài là Đấng Sáng suốt trong mọi luật lệ và phán quyết của Ngài.

3) Những bài học và lợi ích rút ra từ câu Kinh:

Câu Kinh này dạy chúng ta nhiều bài học quý giá, khuyến khích mọi người yêu mến Islam và Kinh Qur'an:

  • Đức tin là tiêu chuẩn cao quý nhất: Câu Kinh cho thấy đức tin (Īmān) là thước đo giá trị thực sự của con người, vượt lên trên mọi mối quan hệ gia đình và hôn nhân. Khi một người phụ nữ chọn đức tin, cô ấy được bảo vệ và tôn trọng, không bị trả về nơi vô đức tin.
  • Sự công bằng tuyệt đối của Islam: Islam không chỉ bảo vệ người có đức tin mà còn đảm bảo quyền lợi của cả những người không theo Islam. Việc hoàn trả của hồi môn cho những người chồng vô đức tin thể hiện sự công bằng và liêm chính trong luật lệ của Allah.
  • Hôn nhân dựa trên nền tảng đức tin: Câu Kinh khẳng định rằng hôn nhân giữa người có đức tin và người vô đức tin là không hợp pháp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng gia đình trên nền tảng đức tin chung, mang lại sự hòa hợp và bền vững.
  • Allah là Đấng Công minh và Sáng suốt: Câu Kinh kết thúc bằng việc khẳng định Allah là Đấng Hiểu biết và Sáng suốt, nhắc nhở chúng ta rằng mọi luật lệ của Ngài đều chứa đựng sự khôn ngoan và công lý, mang lại lợi ích cho cá nhân và cộng đồng.
  • Sự linh hoạt và nhân từ trong luật Islam: Việc cho phép kết hôn với những người phụ nữ di cư sau khi họ hoàn thành thời gian chờ đợi, cùng với việc đảm bảo quyền lợi tài chính cho tất cả các bên, cho thấy Islam là một tôn giáo thực tế, nhân từ và phù hợp với mọi hoàn cảnh của con người.

Những bài học này khuyến khích chúng ta tin tưởng vào sự khôn ngoan của Allah, yêu mến luật lệ của Ngài, và nhận ra rằng Islam là con đường mang lại công lý, bình an và hạnh phúc cho tất cả mọi người.



📜 Câu Kinh 8-12 — Surah Al-Mumtahanah

8لَّا يَنْهَاكُمُ اللَّهُ عَنِ الَّذِينَ لَمْ يُقَاتِلُوكُمْ فِي الدِّينِ وَلَمْ يُخْرِجُوكُم مِّن دِيَارِكُمْ أَن تَبَرُّوهُمْ وَتُقْسِطُوا إِلَيْهِمْ ۚ إِنَّ اللَّهَ يُحِبُّ الْمُقْسِطِينَ
Allah không cấm các ngươi đối xử tử tế và công bằng với những người không chống lại các ngươi vì tôn giáo cũng như không trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi. Quả thật, Allah yêu thương những người công bằng chính trực.
9إِنَّمَا يَنْهَاكُمُ اللَّهُ عَنِ الَّذِينَ قَاتَلُوكُمْ فِي الدِّينِ وَأَخْرَجُوكُم مِّن دِيَارِكُمْ وَظَاهَرُوا عَلَىٰ إِخْرَاجِكُمْ أَن تَوَلَّوْهُمْ ۚ وَمَن يَتَوَلَّهُمْ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الظَّالِمُونَ
Quả thật, Allah chỉ cấm các ngươi giao hảo với những kẻ chống lại các ngươi vì tôn giáo và trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi cũng như những ai tiếp tay trong việc trục xuất các ngươi để làm đồng minh của chúng. Và bất cứ ai làm đồng minh của chúng thì đó là những kẻ làm điều sai quấy.
10يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا إِذَا جَاءَكُمُ الْمُؤْمِنَاتُ مُهَاجِرَاتٍ فَامْتَحِنُوهُنَّ ۖ اللَّهُ أَعْلَمُ بِإِيمَانِهِنَّ ۖ فَإِنْ عَلِمْتُمُوهُنَّ مُؤْمِنَاتٍ فَلَا تَرْجِعُوهُنَّ إِلَى الْكُفَّارِ ۖ لَا هُنَّ حِلٌّ لَّهُمْ وَلَا هُمْ يَحِلُّونَ لَهُنَّ ۖ وَآتُوهُم مَّا أَنفَقُوا ۚ وَلَا جُنَاحَ عَلَيْكُمْ أَن تَنكِحُوهُنَّ إِذَا آتَيْتُمُوهُنَّ أُجُورَهُنَّ ۚ وَلَا تُمْسِكُوا بِعِصَمِ الْكَوَافِرِ وَاسْأَلُوا مَا أَنفَقْتُمْ وَلْيَسْأَلُوا مَا أَنفَقُوا ۚ ذَٰلِكُمْ حُكْمُ اللَّهِ ۖ يَحْكُمُ بَيْنَكُمْ ۚ وَاللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٌ
Hỡi những người có đức tin! Khi những phụ nữ có đức tin chạy đến tị nạn với các ngươi thì các ngươi hãy kiểm tra họ. Allah biết rõ về đức tin của họ. Nếu các ngươi đã biết rõ họ là những người có đức tin thì các ngươi chớ giao trả họ lại cho những kẻ vô đức tin. Họ không còn là những người (vợ) hợp pháp của chúng và chúng cũng không là những (người chồng) hợp pháp của họ, nhưng các ngươi hãy trao cho chúng những gì mà chúng đã chi ra (cho người vợ của chúng). Các ngươi không có tội nếu các ngươi kết hôn với họ khi các ngươi trao tặng họ tiền cưới bắt buộc. Các ngươi chớ ràng buộc hôn nhân với những người phụ nữ vô đức tin, các ngươi có quyền đòi lại tiền cưới mà các ngươi chi ra, ngược lại, hãy để chúng đòi lại những gì mà chúng đã chi ra. Đó là luật của Allah, Ngài dùng nó để phân xử giữa các ngươi, và Allah là Đấng Toàn Tri, Đấng Thông Thái.
11وَإِن فَاتَكُمْ شَيْءٌ مِّنْ أَزْوَاجِكُمْ إِلَى الْكُفَّارِ فَعَاقَبْتُمْ فَآتُوا الَّذِينَ ذَهَبَتْ أَزْوَاجُهُم مِّثْلَ مَا أَنفَقُوا ۚ وَاتَّقُوا اللَّهَ الَّذِي أَنتُم بِهِ مُؤْمِنُونَ
Nếu người vợ nào của các ngươi bỏ các ngươi để đến với những kẻ vô đức tin và sau đó các ngươi có được cơ hội tương xứng (khi có những người phụ nữ của chúng bỏ chúng chạy đến với các ngươi) thì các ngươi hãy trao trả cho những người mà vợ của chúng đã rời bỏ chúng một khoản tiền tương đương với tiền cưới mà chúng đã chi ra. Các ngươi hãy kính sợ Allah, Đấng mà các ngươi có đức tin nơi Ngài.
12يَا أَيُّهَا النَّبِيُّ إِذَا جَاءَكَ الْمُؤْمِنَاتُ يُبَايِعْنَكَ عَلَىٰ أَن لَّا يُشْرِكْنَ بِاللَّهِ شَيْئًا وَلَا يَسْرِقْنَ وَلَا يَزْنِينَ وَلَا يَقْتُلْنَ أَوْلَادَهُنَّ وَلَا يَأْتِينَ بِبُهْتَانٍ يَفْتَرِينَهُ بَيْنَ أَيْدِيهِنَّ وَأَرْجُلِهِنَّ وَلَا يَعْصِينَكَ فِي مَعْرُوفٍ ۙ فَبَايِعْهُنَّ وَاسْتَغْفِرْ لَهُنَّ اللَّهَ ۖ إِنَّ اللَّهَ غَفُورٌ رَّحِيمٌ
Này hỡi Nabi! Khi những người phụ nữ có đức tin đến gặp ngươi, cam kết với Ngươi rằng họ sẽ không Shirk với Allah bất kỳ thứ gì, họ sẽ không trộm cắp, không Zina, không giết con cái của mình, không vu khống người khác, không đặt điều dối trá giữa tay và chân của họ (rằng đứa con ngoại tình là của chồng), và sẽ không bất tuân Ngươi về bất cứ điều thiện tốt nào, Ngươi hãy chấp nhận lời cam kết của họ và cầu xin Allah tha thứ cho họ. Quả thật, Allah là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.
Al-MumtahanahMục Lục Kinh Qur'an
13Câu Kinh
MedinanRevelation
10Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Mumtahanah 10

Surah Al-Mumtahanah Câu Kinh 10 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Hỡi những người có đức tin! Khi những phụ nữ…

Surah Câu Kinh 10/13 — Surah Al-Mumtahanah الممتحنة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Mumtahanah Nghe, Surah Al-Mumtahanah Bản Dịch, Surah Al-Mumtahanah mp3, Surah Al-Mumtahanah pdf. Câu Kinh 8–12. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn