Al-Mumtahanah · 11/13
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Mumtahanah
وَإِن فَاتَكُمْ شَيْءٌ مِّنْ أَزْوَاجِكُمْ إِلَى الْكُفَّارِ فَعَاقَبْتُمْ فَآتُوا الَّذِينَ ذَهَبَتْ أَزْوَاجُهُم مِّثْلَ مَا أَنفَقُوا ۚ وَاتَّقُوا اللَّهَ الَّذِي أَنتُم بِهِ مُؤْمِنُونَ ۝١١
Wa in faatakum shai`um min azwaajikum ilal kuffaari fa`aaqabtum fa aatul lazeena zahabat azwaajuhum misla maaa anfaqoo; wattaqul laahal lazeee antum bihee mu`minoon
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Nếu người vợ nào của các ngươi bỏ các ngươi để đến với những kẻ vô đức tin và sau đó các ngươi có được cơ hội tương xứng (khi có những người phụ nữ của chúng bỏ chúng chạy đến với các ngươi) thì các ngươi hãy trao trả cho những người mà vợ của chúng đã rời bỏ chúng một khoản tiền tương đương với tiền cưới mà chúng đã chi ra. Các ngươi hãy kính sợ Allah, Đấng mà các ngươi có đức tin nơi Ngài.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • وَإِن فَاتَكُمْ: Nếu các ngươi bị mất đi, nếu một điều gì đó vuột khỏi tầm tay các ngươi.
  • شَيْءٌ مِّنْ أَزْوَاجِكُمْ: Một ai đó trong số những người vợ của các ngươi.
  • إِلَى الْكُفَّارِ: Đến với những kẻ vô đức tin (bỏ đạo và chạy sang phía họ).
  • فَعَاقَبْتُمْ: Các ngươi giành được chiến lợi phẩm, hoặc các ngươi đã trừng phạt được kẻ thù.
  • فَآتُوا: Thì hãy trao cho, hãy đưa cho.
  • مِثْلَ مَا أَنفَقُوا: Tương đương với những gì họ đã chi ra (tức là của hồi môn họ đã trao cho vợ mình).
  • وَاتَّقُوا اللَّهَ: Và hãy kính sợ Allah, hãy giữ lòng tôn kính và tuân phục Ngài.
  • الَّذِي أَنتُم بِهِ مُؤْمِنُونَ: Đấng mà các ngươi tin tưởng nơi Ngài.
  1. Giải thích câu Kinh:

Nếu một người vợ nào đó trong số các ngươi bỏ đạo và chạy trốn sang phía những kẻ vô đức tin, rồi sau đó các ngươi giành được thắng lợi hoặc chiến lợi phẩm từ những kẻ vô đức tin ấy, thì hãy trao lại cho những người chồng có vợ đã bỏ đi ấy một khoản tương đương với của hồi môn mà họ đã từng trao cho vợ mình. Đây là sự công bằng dành cho những người chồng bị tổn thất, bởi vì những kẻ vô đức tin đã không trả lại của hồi môn cho họ khi vợ họ bỏ sang bên đó. Và các ngươi hãy kính sợ Allah, Đấng mà các ngươi đã tin tưởng và thờ phượng, bằng cách tuân theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài cấm.

  1. Những bài học và lợi ích rút ra từ câu Kinh:
  • Islam luôn đề cao công bằng và bảo vệ quyền lợi của con người, ngay cả trong những hoàn cảnh phức tạp như việc vợ bỏ đạo và chạy sang phía kẻ thù. Người chồng bị tổn thất vẫn được đền bù thỏa đáng.
  • Câu Kinh cho thấy sự quan tâm sâu sắc của Allah đối với tài sản và tình cảm của người có đức tin, không để họ bị thiệt thòi mà không có sự bù đắp.
  • Việc nhắc nhở "hãy kính sợ Allah, Đấng mà các ngươi tin tưởng" là lời khích lệ để người có đức tin luôn ý thức rằng đức tin chân thật đi kèm với việc tuân phục và kính sợ Ngài trong mọi hành động.
  • Islam là tôn giáo của sự công minh, không để kẻ xấu hưởng lợi trên sự thiệt hại của người khác, đồng thời cũng không cho phép sự bất công xảy ra trong cộng đồng.
  • Câu Kinh khuyến khích người có đức tin hướng đến Allah với lòng tin tưởng và kính sợ, bởi vì Ngài là Đấng công bằng, Đấng bảo vệ và ban thưởng cho những ai tuân theo Ngài.


📜 Câu Kinh 9-13 — Surah Al-Mumtahanah

9إِنَّمَا يَنْهَاكُمُ اللَّهُ عَنِ الَّذِينَ قَاتَلُوكُمْ فِي الدِّينِ وَأَخْرَجُوكُم مِّن دِيَارِكُمْ وَظَاهَرُوا عَلَىٰ إِخْرَاجِكُمْ أَن تَوَلَّوْهُمْ ۚ وَمَن يَتَوَلَّهُمْ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الظَّالِمُونَ
Quả thật, Allah chỉ cấm các ngươi giao hảo với những kẻ chống lại các ngươi vì tôn giáo và trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi cũng như những ai tiếp tay trong việc trục xuất các ngươi để làm đồng minh của chúng. Và bất cứ ai làm đồng minh của chúng thì đó là những kẻ làm điều sai quấy.
10يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا إِذَا جَاءَكُمُ الْمُؤْمِنَاتُ مُهَاجِرَاتٍ فَامْتَحِنُوهُنَّ ۖ اللَّهُ أَعْلَمُ بِإِيمَانِهِنَّ ۖ فَإِنْ عَلِمْتُمُوهُنَّ مُؤْمِنَاتٍ فَلَا تَرْجِعُوهُنَّ إِلَى الْكُفَّارِ ۖ لَا هُنَّ حِلٌّ لَّهُمْ وَلَا هُمْ يَحِلُّونَ لَهُنَّ ۖ وَآتُوهُم مَّا أَنفَقُوا ۚ وَلَا جُنَاحَ عَلَيْكُمْ أَن تَنكِحُوهُنَّ إِذَا آتَيْتُمُوهُنَّ أُجُورَهُنَّ ۚ وَلَا تُمْسِكُوا بِعِصَمِ الْكَوَافِرِ وَاسْأَلُوا مَا أَنفَقْتُمْ وَلْيَسْأَلُوا مَا أَنفَقُوا ۚ ذَٰلِكُمْ حُكْمُ اللَّهِ ۖ يَحْكُمُ بَيْنَكُمْ ۚ وَاللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٌ
Hỡi những người có đức tin! Khi những phụ nữ có đức tin chạy đến tị nạn với các ngươi thì các ngươi hãy kiểm tra họ. Allah biết rõ về đức tin của họ. Nếu các ngươi đã biết rõ họ là những người có đức tin thì các ngươi chớ giao trả họ lại cho những kẻ vô đức tin. Họ không còn là những người (vợ) hợp pháp của chúng và chúng cũng không là những (người chồng) hợp pháp của họ, nhưng các ngươi hãy trao cho chúng những gì mà chúng đã chi ra (cho người vợ của chúng). Các ngươi không có tội nếu các ngươi kết hôn với họ khi các ngươi trao tặng họ tiền cưới bắt buộc. Các ngươi chớ ràng buộc hôn nhân với những người phụ nữ vô đức tin, các ngươi có quyền đòi lại tiền cưới mà các ngươi chi ra, ngược lại, hãy để chúng đòi lại những gì mà chúng đã chi ra. Đó là luật của Allah, Ngài dùng nó để phân xử giữa các ngươi, và Allah là Đấng Toàn Tri, Đấng Thông Thái.
11وَإِن فَاتَكُمْ شَيْءٌ مِّنْ أَزْوَاجِكُمْ إِلَى الْكُفَّارِ فَعَاقَبْتُمْ فَآتُوا الَّذِينَ ذَهَبَتْ أَزْوَاجُهُم مِّثْلَ مَا أَنفَقُوا ۚ وَاتَّقُوا اللَّهَ الَّذِي أَنتُم بِهِ مُؤْمِنُونَ
Nếu người vợ nào của các ngươi bỏ các ngươi để đến với những kẻ vô đức tin và sau đó các ngươi có được cơ hội tương xứng (khi có những người phụ nữ của chúng bỏ chúng chạy đến với các ngươi) thì các ngươi hãy trao trả cho những người mà vợ của chúng đã rời bỏ chúng một khoản tiền tương đương với tiền cưới mà chúng đã chi ra. Các ngươi hãy kính sợ Allah, Đấng mà các ngươi có đức tin nơi Ngài.
12يَا أَيُّهَا النَّبِيُّ إِذَا جَاءَكَ الْمُؤْمِنَاتُ يُبَايِعْنَكَ عَلَىٰ أَن لَّا يُشْرِكْنَ بِاللَّهِ شَيْئًا وَلَا يَسْرِقْنَ وَلَا يَزْنِينَ وَلَا يَقْتُلْنَ أَوْلَادَهُنَّ وَلَا يَأْتِينَ بِبُهْتَانٍ يَفْتَرِينَهُ بَيْنَ أَيْدِيهِنَّ وَأَرْجُلِهِنَّ وَلَا يَعْصِينَكَ فِي مَعْرُوفٍ ۙ فَبَايِعْهُنَّ وَاسْتَغْفِرْ لَهُنَّ اللَّهَ ۖ إِنَّ اللَّهَ غَفُورٌ رَّحِيمٌ
Này hỡi Nabi! Khi những người phụ nữ có đức tin đến gặp ngươi, cam kết với Ngươi rằng họ sẽ không Shirk với Allah bất kỳ thứ gì, họ sẽ không trộm cắp, không Zina, không giết con cái của mình, không vu khống người khác, không đặt điều dối trá giữa tay và chân của họ (rằng đứa con ngoại tình là của chồng), và sẽ không bất tuân Ngươi về bất cứ điều thiện tốt nào, Ngươi hãy chấp nhận lời cam kết của họ và cầu xin Allah tha thứ cho họ. Quả thật, Allah là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.
13يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا لَا تَتَوَلَّوْا قَوْمًا غَضِبَ اللَّهُ عَلَيْهِمْ قَدْ يَئِسُوا مِنَ الْآخِرَةِ كَمَا يَئِسَ الْكُفَّارُ مِنْ أَصْحَابِ الْقُبُورِ
Hỡi những người có đức tin! Các ngươi chớ là đồng minh của nhóm người mà Allah đã giận dữ đối với họ. Quả thật, họ đã tuyệt vọng về Đời Sau giống như những kẻ vô đức tin đang tuyệt vọng trong mộ (của họ).
Al-MumtahanahMục Lục Kinh Qur'an
13Câu Kinh
MedinanRevelation
11Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Mumtahanah 11

Surah Al-Mumtahanah Câu Kinh 11 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Nếu người vợ nào của các ngươi bỏ các ngươi…

Surah Câu Kinh 11/13 — Surah Al-Mumtahanah الممتحنة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Mumtahanah Nghe, Surah Al-Mumtahanah Bản Dịch, Surah Al-Mumtahanah mp3, Surah Al-Mumtahanah pdf. Câu Kinh 9–13. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Tuesday, September 29, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn