Al-Mumtahanah · 9/13
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Mumtahanah
إِنَّمَا يَنْهَاكُمُ اللَّهُ عَنِ الَّذِينَ قَاتَلُوكُمْ فِي الدِّينِ وَأَخْرَجُوكُم مِّن دِيَارِكُمْ وَظَاهَرُوا عَلَىٰ إِخْرَاجِكُمْ أَن تَوَلَّوْهُمْ ۚ وَمَن يَتَوَلَّهُمْ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الظَّالِمُونَ ۝٩
Innamaa yanhaakumul laahu `anil lazeena qaatalookum fid deeni wa akhrajookum min diyaarikum wa zaaharoo `alaa ikhraajikum an tawallawhum; wa many yatawallahum faulaaa`ika humuz zaalimoon
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Quả thật, Allah chỉ cấm các ngươi giao hảo với những kẻ chống lại các ngươi vì tôn giáo và trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi cũng như những ai tiếp tay trong việc trục xuất các ngươi để làm đồng minh của chúng. Và bất cứ ai làm đồng minh của chúng thì đó là những kẻ làm điều sai quấy.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. Giải thích các từ ngữ cần làm rõ trong câu Kinh:
  • يَنْهَاكُمُ: Ngăn cấm các ngươi, cấm các ngươi làm điều đó.
  • قَاتَلُوكُمْ فِي الدِّينِ: Họ đã chiến đấu chống lại các ngươi vì lý do tôn giáo, tức là vì các ngươi theo đạo Islam.
  • أَخْرَجُوكُم مِّن دِيَارِكُمْ: Họ đã trục xuất các ngươi ra khỏi nhà cửa, quê hương của các ngươi.
  • ظَاهَرُوا: Họ đã hỗ trợ, giúp sức, tiếp tay.
  • عَلَىٰ إِخْرَاجِكُمْ: Trong việc trục xuất các ngươi.
  • أَن تَوَلَّوْهُمْ: Việc các ngươi kết thân, yêu thương, ủng hộ và bênh vực họ.
  • الظَّالِمُونَ: Những kẻ bất công, những kẻ tự làm hại bản thân mình bằng cách vượt qua giới hạn của Allah.
  1. Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:

Allah chỉ ngăn cấm các tín hữu kết thân và ủng hộ những kẻ đã trực tiếp gây chiến với họ vì đức tin của họ, những kẻ đã trục xuất họ khỏi nhà cửa quê hương, và những kẻ đã tiếp tay, hỗ trợ cho việc trục xuất đó. Những kẻ như vậy đã thể hiện rõ ràng sự thù địch và chống đối Islam, nên các tín hữu không được phép yêu thương, bênh vực hay kết thân với họ. Ai trong các tín hữu lại đi kết thân và ủng hộ những kẻ thù địch đó, thì những người ấy chính là những kẻ bất công với bản thân mình, bởi họ đã tự đẩy mình vào con đường hủy diệt do vi phạm mệnh lệnh của Allah. Họ đã đặt tình thân và lòng trung thành không đúng chỗ, khi ưu tiên những kẻ thù của đạo thay vì tuân theo giới hạn mà Allah đã đặt ra.

  1. Những bài học và lợi ích rút ra từ câu Kinh:
  • Câu Kinh cho thấy Islam là tôn giáo công bằng và rõ ràng: việc ngăn cấm ở đây chỉ áp dụng với những kẻ đã chủ động gây chiến, trục xuất và tiếp tay trục xuất người Muslim vì đức tin của họ, chứ không phải với tất cả những người không theo đạo. Điều này thể hiện sự bao dung và công lý của Islam đối với những ai không gây hại.
  • Câu Kinh dạy người tín hữu phải đặt lòng trung thành và tình yêu thương đúng chỗ. Tình yêu vì Allah và lòng trung thành với cộng đồng tín hữu là nền tảng quan trọng, không được đánh đổi vì lợi ích cá nhân hay mối quan hệ với những kẻ thù địch của đạo.
  • Câu Kinh cảnh báo rằng việc kết thân và ủng hộ kẻ thù của Islam là một hành động bất công với chính bản thân, bởi nó dẫn đến sự hủy diệt và xa rời lòng thương xót của Allah. Đây là lời nhắc nhở để người tín hữu luôn ý thức về trách nhiệm và giới hạn mà Allah đã đặt ra.
  • Câu Kinh khuyến khích người Muslim giữ vững đức tin và bản sắc của mình, đồng thời cảnh giác trước những âm mưu và thù địch chống lại Islam. Sự kiên định và trung thành với đạo là con đường dẫn đến thành công và sự hài lòng của Allah.
  • Cuối cùng, câu Kinh nhắc nhở rằng mọi mệnh lệnh của Allah đều vì lợi ích cho con người. Việc tuân theo giới hạn của Ngài không chỉ bảo vệ cộng đồng tín hữu mà còn giúp mỗi cá nhân tránh khỏi sự bất công và tổn hại cho chính mình, từ đó sống một cuộc đời bình an và được Allah hài lòng.


📜 Câu Kinh 7-11 — Surah Al-Mumtahanah

7۞ عَسَى اللَّهُ أَن يَجْعَلَ بَيْنَكُمْ وَبَيْنَ الَّذِينَ عَادَيْتُم مِّنْهُم مَّوَدَّةً ۚ وَاللَّهُ قَدِيرٌ ۚ وَاللَّهُ غَفُورٌ رَّحِيمٌ
Có lẽ Allah sẽ đặt tình cảm giữa các ngươi và những người mà các ngươi đã từng là kẻ thù của họ. Allah là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi thứ, và Allah là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.
8لَّا يَنْهَاكُمُ اللَّهُ عَنِ الَّذِينَ لَمْ يُقَاتِلُوكُمْ فِي الدِّينِ وَلَمْ يُخْرِجُوكُم مِّن دِيَارِكُمْ أَن تَبَرُّوهُمْ وَتُقْسِطُوا إِلَيْهِمْ ۚ إِنَّ اللَّهَ يُحِبُّ الْمُقْسِطِينَ
Allah không cấm các ngươi đối xử tử tế và công bằng với những người không chống lại các ngươi vì tôn giáo cũng như không trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi. Quả thật, Allah yêu thương những người công bằng chính trực.
9إِنَّمَا يَنْهَاكُمُ اللَّهُ عَنِ الَّذِينَ قَاتَلُوكُمْ فِي الدِّينِ وَأَخْرَجُوكُم مِّن دِيَارِكُمْ وَظَاهَرُوا عَلَىٰ إِخْرَاجِكُمْ أَن تَوَلَّوْهُمْ ۚ وَمَن يَتَوَلَّهُمْ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الظَّالِمُونَ
Quả thật, Allah chỉ cấm các ngươi giao hảo với những kẻ chống lại các ngươi vì tôn giáo và trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi cũng như những ai tiếp tay trong việc trục xuất các ngươi để làm đồng minh của chúng. Và bất cứ ai làm đồng minh của chúng thì đó là những kẻ làm điều sai quấy.
10يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا إِذَا جَاءَكُمُ الْمُؤْمِنَاتُ مُهَاجِرَاتٍ فَامْتَحِنُوهُنَّ ۖ اللَّهُ أَعْلَمُ بِإِيمَانِهِنَّ ۖ فَإِنْ عَلِمْتُمُوهُنَّ مُؤْمِنَاتٍ فَلَا تَرْجِعُوهُنَّ إِلَى الْكُفَّارِ ۖ لَا هُنَّ حِلٌّ لَّهُمْ وَلَا هُمْ يَحِلُّونَ لَهُنَّ ۖ وَآتُوهُم مَّا أَنفَقُوا ۚ وَلَا جُنَاحَ عَلَيْكُمْ أَن تَنكِحُوهُنَّ إِذَا آتَيْتُمُوهُنَّ أُجُورَهُنَّ ۚ وَلَا تُمْسِكُوا بِعِصَمِ الْكَوَافِرِ وَاسْأَلُوا مَا أَنفَقْتُمْ وَلْيَسْأَلُوا مَا أَنفَقُوا ۚ ذَٰلِكُمْ حُكْمُ اللَّهِ ۖ يَحْكُمُ بَيْنَكُمْ ۚ وَاللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٌ
Hỡi những người có đức tin! Khi những phụ nữ có đức tin chạy đến tị nạn với các ngươi thì các ngươi hãy kiểm tra họ. Allah biết rõ về đức tin của họ. Nếu các ngươi đã biết rõ họ là những người có đức tin thì các ngươi chớ giao trả họ lại cho những kẻ vô đức tin. Họ không còn là những người (vợ) hợp pháp của chúng và chúng cũng không là những (người chồng) hợp pháp của họ, nhưng các ngươi hãy trao cho chúng những gì mà chúng đã chi ra (cho người vợ của chúng). Các ngươi không có tội nếu các ngươi kết hôn với họ khi các ngươi trao tặng họ tiền cưới bắt buộc. Các ngươi chớ ràng buộc hôn nhân với những người phụ nữ vô đức tin, các ngươi có quyền đòi lại tiền cưới mà các ngươi chi ra, ngược lại, hãy để chúng đòi lại những gì mà chúng đã chi ra. Đó là luật của Allah, Ngài dùng nó để phân xử giữa các ngươi, và Allah là Đấng Toàn Tri, Đấng Thông Thái.
11وَإِن فَاتَكُمْ شَيْءٌ مِّنْ أَزْوَاجِكُمْ إِلَى الْكُفَّارِ فَعَاقَبْتُمْ فَآتُوا الَّذِينَ ذَهَبَتْ أَزْوَاجُهُم مِّثْلَ مَا أَنفَقُوا ۚ وَاتَّقُوا اللَّهَ الَّذِي أَنتُم بِهِ مُؤْمِنُونَ
Nếu người vợ nào của các ngươi bỏ các ngươi để đến với những kẻ vô đức tin và sau đó các ngươi có được cơ hội tương xứng (khi có những người phụ nữ của chúng bỏ chúng chạy đến với các ngươi) thì các ngươi hãy trao trả cho những người mà vợ của chúng đã rời bỏ chúng một khoản tiền tương đương với tiền cưới mà chúng đã chi ra. Các ngươi hãy kính sợ Allah, Đấng mà các ngươi có đức tin nơi Ngài.
Al-MumtahanahMục Lục Kinh Qur'an
13Câu Kinh
MedinanRevelation
9Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Mumtahanah 9

Surah Al-Mumtahanah Câu Kinh 9 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Quả thật, Allah chỉ cấm các ngươi giao hảo với…

Surah Câu Kinh 9/13 — Surah Al-Mumtahanah الممتحنة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Mumtahanah Nghe, Surah Al-Mumtahanah Bản Dịch, Surah Al-Mumtahanah mp3, Surah Al-Mumtahanah pdf. Câu Kinh 7–11. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn