Gafir · 7/85
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Gafir
الَّذِينَ يَحْمِلُونَ الْعَرْشَ وَمَنْ حَوْلَهُ يُسَبِّحُونَ بِحَمْدِ رَبِّهِمْ وَيُؤْمِنُونَ بِهِ وَيَسْتَغْفِرُونَ لِلَّذِينَ آمَنُوا رَبَّنَا وَسِعْتَ كُلَّ شَيْءٍ رَّحْمَةً وَعِلْمًا فَاغْفِرْ لِلَّذِينَ تَابُوا وَاتَّبَعُوا سَبِيلَكَ وَقِهِمْ عَذَابَ الْجَحِيمِ ۝٧
Allazeena yahmiloonal `Arsha wa man hawlahoo yusabbihoona bihamdi Rabbihim wa yu`minoona bihee wa yastaghfiroona lillazeena aamanoo Rabbanaa wasi`ta kulla shai`ir rahmantanw wa `ilman faghfir lillazeena taaboo wattaba`oo sabeelaka wa qihim `azaabal Jaheem
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Các Thiên Thần gánh Ngai Vương của Allah và những Thiên Thần đứng hầu xung quanh Ngài đều tán dương ca tụng Thượng Đế của họ và đều có đức tin nơi Ngài; họ cầu xin sự tha thứ cho những ai có đức tin, nói: “Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Lòng Nhân Từ và Kiến Thức của Ngài bao trùm tất cả mọi vật, xin Ngài tha thứ cho những ai quay về sám hối (với Ngài) và đi theo con đường của Ngài, và xin Ngài cứu vớt họ khỏi sự trừng phạt nơi Hỏa Ngục.”

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • الْعَرْشِ: العرش العظيم الذي هو أعظم المخلوقات، وهو سرير الرحمن سبحانه وتعالى.
  • يُسَبِّحُونَ: ينزهون الله عن كل نقص وعيب.
  • بِحَمْدِ رَبِّهِمْ: يقرنون التسبيح بالحمد، فيثنون على الله بصفات الكمال.
  • وَيَسْتَغْفِرُونَ: يطلبون المغفرة من الله.
  • وَسِعْتَ: أحطت وشملت.
  • الْجَحِيمِ: النار الشديدة اللهب.
  1. تفسير الآية:

يخبرنا الله تعالى عن الملائكة الذين يحملون عرشه العظيم، والذين يحيطون به من جميع الجهات، أنهم دائمًا مشغولون بتسبيح الله وتنزيهه عن كل ما لا يليق بجلاله، مقرونًا ذلك بحمده والثناء عليه بصفات الكمال. وهم مؤمنون به إيمانًا راسخًا لا يتزعزع. وهم لا يكتفون بذلك، بل يدعون الله ويستغفرون للمؤمنين من أهل الأرض، قائلين في دعائهم: يا ربنا، رحمتك وعلمك وسعا كل شيء، فلا يخرج عن علمك شيء ولا عن رحمتك شيء. فاغفر للذين تابوا من ذنوبهم ورجعوا إليك، واتبعوا طريقك المستقيم الذي هو الإسلام، واحفظهم من عذاب النار وأهوالها.

  1. الفوائد المستنبطة:
  • عظمة الملائكة الكرام ومكانتهم العالية عند الله، فهم يحملون العرش ويحيطون به، ومع ذلك مشغولون بالتسبيح والاستغفار للمؤمنين.
  • رحمة الله الواسعة التي شملت كل شيء، وعلمه المحيط بكل شيء، وهذا يبعث في النفس الطمأنينة والأمل.
  • دعاء الملائكة للمؤمنين دليل على محبتهم للمؤمنين، وهذا يزيد المؤمن حبًّا في الملائكة واقتداءً بهم.
  • باب التوبة مفتوح لكل من تاب ورجع إلى الله، فالله يغفر للتائبين ويقيهم عذاب النار.
  • أهمية الاستغفار للمؤمنين، فمن دعا لأخيه المسلم بظهر الغيب كان له أجر عظيم.
  • الإيمان بالله وتنزيهه عن النقائص من أعظم العبادات التي تقرب العبد إلى ربه.


📜 Câu Kinh 5-9 — Surah Gafir

5كَذَّبَتْ قَبْلَهُمْ قَوْمُ نُوحٍ وَالْأَحْزَابُ مِن بَعْدِهِمْ ۖ وَهَمَّتْ كُلُّ أُمَّةٍ بِرَسُولِهِمْ لِيَأْخُذُوهُ ۖ وَجَادَلُوا بِالْبَاطِلِ لِيُدْحِضُوا بِهِ الْحَقَّ فَأَخَذْتُهُمْ ۖ فَكَيْفَ كَانَ عِقَابِ
Trước họ, Người dân của Nuh đã phủ nhận, và sau Nuh, các liên minh cũng đã phủ nhận tương tự. Mỗi một cộng đồng (đó) đều âm mưu giết hại Sứ Giả của họ và tranh luận bằng cách dùng sự giả dối để vô hiệu hóa sự thật, nên TA đã bắt phạt họ. Ngươi hãy xem sự trừng phạt của TA (đối với họ) khủng khiếp như thế nào.
6وَكَذَٰلِكَ حَقَّتْ كَلِمَتُ رَبِّكَ عَلَى الَّذِينَ كَفَرُوا أَنَّهُمْ أَصْحَابُ النَّارِ
Giống như thế, Lời (hứa trừng phạt) của Thượng Đế Ngươi (hỡi Thiên Sứ) đối với những kẻ vô đức tin là thật rằng chúng sẽ là những người bạn của Hỏa Ngục.
7الَّذِينَ يَحْمِلُونَ الْعَرْشَ وَمَنْ حَوْلَهُ يُسَبِّحُونَ بِحَمْدِ رَبِّهِمْ وَيُؤْمِنُونَ بِهِ وَيَسْتَغْفِرُونَ لِلَّذِينَ آمَنُوا رَبَّنَا وَسِعْتَ كُلَّ شَيْءٍ رَّحْمَةً وَعِلْمًا فَاغْفِرْ لِلَّذِينَ تَابُوا وَاتَّبَعُوا سَبِيلَكَ وَقِهِمْ عَذَابَ الْجَحِيمِ
Các Thiên Thần gánh Ngai Vương của Allah và những Thiên Thần đứng hầu xung quanh Ngài đều tán dương ca tụng Thượng Đế của họ và đều có đức tin nơi Ngài; họ cầu xin sự tha thứ cho những ai có đức tin, nói: “Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Lòng Nhân Từ và Kiến Thức của Ngài bao trùm tất cả mọi vật, xin Ngài tha thứ cho những ai quay về sám hối (với Ngài) và đi theo con đường của Ngài, và xin Ngài cứu vớt họ khỏi sự trừng phạt nơi Hỏa Ngục.”
8رَبَّنَا وَأَدْخِلْهُمْ جَنَّاتِ عَدْنٍ الَّتِي وَعَدتَّهُمْ وَمَن صَلَحَ مِنْ آبَائِهِمْ وَأَزْوَاجِهِمْ وَذُرِّيَّاتِهِمْ ۚ إِنَّكَ أَنتَ الْعَزِيزُ الْحَكِيمُ
“Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Xin Ngài thu nhận họ vào những Ngôi Vườn Vĩnh Cửu (nơi Thiên Đàng) mà Ngài đã hứa với họ cũng như (đã hứa) với những ai ngoan đạo và đức hạnh trong số cha mẹ, vợ chồng và con cái của họ. Quả thật, Ngài là Đấng Toàn Năng, Đấng Sáng Suốt.”
9وَقِهِمُ السَّيِّئَاتِ ۚ وَمَن تَقِ السَّيِّئَاتِ يَوْمَئِذٍ فَقَدْ رَحِمْتَهُ ۚ وَذَٰلِكَ هُوَ الْفَوْزُ الْعَظِيمُ
“Xin Ngài bảo vệ họ khỏi mọi điều xấu. Ai tránh được điều xấu vào Ngày đó thì quả thật y đã được Ngài thương xót. Và đó là một sự thắng lợi vĩ đại.”
GafirMục Lục Kinh Qur'an
85Câu Kinh
MeccanRevelation
7Câu Kinh

Bản Dịch — Gafir 7

Surah Gafir Câu Kinh 7 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Các Thiên Thần gánh Ngai Vương của Allah và những…

Surah Câu Kinh 7/85 — Surah Gafir غافر (Meccan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Gafir Nghe, Surah Gafir Bản Dịch, Surah Gafir mp3, Surah Gafir pdf. Câu Kinh 5–9. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Tuesday, September 29, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn