Al-Hujurat · 10/18
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Hujurat
إِنَّمَا الْمُؤْمِنُونَ إِخْوَةٌ فَأَصْلِحُوا بَيْنَ أَخَوَيْكُمْ ۚ وَاتَّقُوا اللَّهَ لَعَلَّكُمْ تُرْحَمُونَ ۝١٠
Innamal mu`minoona ikhwatun fa aslihoo baina akhawaykum wattaqul laaha la`allakum tuhamoon
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Quả thật chỉ những người có đức tin mới là anh em của nhau. Vì vậy, các ngươi hãy giải hòa giữa hai người anh em của mình. Các ngươi hãy sợ Allah mong rằng các ngươi được thương xót.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • إِنَّمَا: chỉ, duy chỉ.
  • الْمُؤْمِنُونَ: những người có đức tin (những tín hữu Muslim).
  • إِخْوَةٌ: anh em (tình anh em ruột thịt, ở đây là tình anh em trong đức tin).
  • فَأَصْلِحُوا: hãy hòa giải, hãy làm cho tốt đẹp lại.
  • بَيْنَ أَخَوَيْكُمْ: giữa hai người anh em của các ngươi (những người đang mâu thuẫn, tranh chấp nhau).
  • وَاتَّقُوا اللَّهَ: và hãy kính sợ Allah (bằng cách tuân lệnh Ngài và tránh điều Ngài cấm).
  • لَعَلَّكُمْ تُرْحَمُونَ: mong rằng các ngươi được thương xót.
  1. Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:

Allah khẳng định rằng những người có đức tin chỉ là anh em với nhau trong tôn giáo Islam, chứ không phải xa lạ. Tình anh em này không dựa trên huyết thống hay màu da, mà dựa trên nền tảng đức tin nơi Allah. Chính vì mối quan hệ thiêng liêng đó, khi hai người Muslim xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp hay thậm chí đánh nhau, thì những người Muslim khác có trách nhiệm đứng ra hòa giải giữa họ, dàn xếp để họ trở lại đoàn kết và thương yêu nhau. Đồng thời, Allah nhắc nhở các tín hữu hãy kính sợ Ngài trong mọi việc làm, tuân theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài nghiêm cấm. Khi con người thực hiện được điều đó, họ sẽ đạt được lòng thương xót của Allah, bởi lòng thương xót là kết quả của sự kính sợ và ngoan đạo.

  1. Những bài học và lợi ích rút ra từ câu Kinh:
  • Câu Kinh khẳng định một nguyên tắc cao quý: mọi người Muslim trên toàn thế giới là anh em của nhau, bất kể quốc tịch, ngôn ngữ hay địa vị xã hội. Đây là nền tảng của sự đoàn kết và tình thương trong cộng đồng Islam.
  • Islam đề cao việc hòa giải và gắn kết giữa con người với nhau. Khi thấy hai người Muslim mâu thuẫn, việc đứng ra hòa giải là một nghĩa vụ và là hành động được Allah yêu thích.
  • Việc kính sợ Allah (taqwa) là chìa khóa để có được lòng thương xót của Ngài. Ai kính sợ Allah trong lời nói và hành động, người đó sẽ được Ngài thương xót ở đời này và đời sau.
  • Câu Kinh khuyến khích người Muslim xây dựng tình anh em, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau, tránh chia rẽ và xung đột. Đây là điều làm cho cộng đồng Muslim trở nên mạnh mẽ và gắn bó.
  • Qua câu Kinh này, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của Islam: một tôn giáo của tình thương, sự hòa giải và lòng nhân từ. Islam không chỉ là những nghi lễ thờ phượng, mà còn là cách ứng xử cao đẹp giữa con người với con người, hướng đến việc gìn giữ mối quan hệ tốt đẹp và đạt được sự hài lòng của Allah.


📜 Câu Kinh 8-12 — Surah Al-Hujurat

8فَضْلًا مِّنَ اللَّهِ وَنِعْمَةً ۚ وَاللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٌ
(Việc trái tim của các ngươi yêu thích điều tốt và ghét điều xấu là) hồng phúc và thiên ân từ nơi Allah. Quả thật, Allah là Đấng Hằng Biết, Đấng Chí Minh.
9وَإِن طَائِفَتَانِ مِنَ الْمُؤْمِنِينَ اقْتَتَلُوا فَأَصْلِحُوا بَيْنَهُمَا ۖ فَإِن بَغَتْ إِحْدَاهُمَا عَلَى الْأُخْرَىٰ فَقَاتِلُوا الَّتِي تَبْغِي حَتَّىٰ تَفِيءَ إِلَىٰ أَمْرِ اللَّهِ ۚ فَإِن فَاءَتْ فَأَصْلِحُوا بَيْنَهُمَا بِالْعَدْلِ وَأَقْسِطُوا ۖ إِنَّ اللَّهَ يُحِبُّ الْمُقْسِطِينَ
Nếu trong số những người có đức tin có hai nhóm giao chiến với nhau thì các ngươi hãy giải hòa giữa đôi bên. Nhưng nếu nhóm này đàn áp nhóm kia thì các ngươi hãy chiến đấu chống lại nhóm đàn áp cho đến khi họ chịu quay về với Mệnh Lệnh của Allah. Và nếu họ đã chịu quay về thì các ngươi hãy giải hòa giữa đôi bên một cách công bằng và vô tư. Quả thật, Allah yêu thương những người hành động công bằng, vô tư.
10إِنَّمَا الْمُؤْمِنُونَ إِخْوَةٌ فَأَصْلِحُوا بَيْنَ أَخَوَيْكُمْ ۚ وَاتَّقُوا اللَّهَ لَعَلَّكُمْ تُرْحَمُونَ
Quả thật chỉ những người có đức tin mới là anh em của nhau. Vì vậy, các ngươi hãy giải hòa giữa hai người anh em của mình. Các ngươi hãy sợ Allah mong rằng các ngươi được thương xót.
11يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا لَا يَسْخَرْ قَوْمٌ مِّن قَوْمٍ عَسَىٰ أَن يَكُونُوا خَيْرًا مِّنْهُمْ وَلَا نِسَاءٌ مِّن نِّسَاءٍ عَسَىٰ أَن يَكُنَّ خَيْرًا مِّنْهُنَّ ۖ وَلَا تَلْمِزُوا أَنفُسَكُمْ وَلَا تَنَابَزُوا بِالْأَلْقَابِ ۖ بِئْسَ الِاسْمُ الْفُسُوقُ بَعْدَ الْإِيمَانِ ۚ وَمَن لَّمْ يَتُبْ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الظَّالِمُونَ
Hỡi những người có đức tin! Nhóm người này chớ nên cười nhạo nhóm người kia bởi biết đâu nhóm người kia tốt hơn nhóm người này. Và nhóm phụ nữ này chớ nên cười nhạo nhóm phụ nữ kia bởi biết đâu nhóm phụ nữ kia tốt hơn nhóm phụ nữ này. Các ngươi đừng xúc phạm nhau và đừng gọi nhau bằng những biệt danh (mục đích nhạo báng và chế giễu). (Quả thật,) việc bêu tên xấu của một người sau khi y đã có đức tin là một hành động bất tuân (Allah). Và ai không sám hối thì đó là những kẻ làm điều sai quấy.
12يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا اجْتَنِبُوا كَثِيرًا مِّنَ الظَّنِّ إِنَّ بَعْضَ الظَّنِّ إِثْمٌ ۖ وَلَا تَجَسَّسُوا وَلَا يَغْتَب بَّعْضُكُم بَعْضًا ۚ أَيُحِبُّ أَحَدُكُمْ أَن يَأْكُلَ لَحْمَ أَخِيهِ مَيْتًا فَكَرِهْتُمُوهُ ۚ وَاتَّقُوا اللَّهَ ۚ إِنَّ اللَّهَ تَوَّابٌ رَّحِيمٌ
Hỡi những người có đức tin! Các ngươi hãy tránh nhiều giả định (tiêu cực). Thật vậy, một số giả định là tội lỗi. Các ngươi đừng dọ thám cũng như đừng nói xấu lẫn nhau. Lẽ nào ai đó trong các ngươi thích ăn thịt của người anh em của mình đã chết? Vì vậy, các ngươi hãy ghét việc làm đó. Các ngươi hãy sợ Allah. Quả thật, Allah là Đấng chấp nhận sự ăn năn sám hối, Đấng Nhân Từ.
Al-HujuratMục Lục Kinh Qur'an
18Câu Kinh
MedinanRevelation
10Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Hujurat 10

Surah Al-Hujurat Câu Kinh 10 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Quả thật chỉ những người có đức tin mới là…

Surah Câu Kinh 10/18 — Surah Al-Hujurat الحجرات (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Hujurat Nghe, Surah Al-Hujurat Bản Dịch, Surah Al-Hujurat mp3, Surah Al-Hujurat pdf. Câu Kinh 8–12. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Tuesday, September 29, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn