Al-Hajj · 41/78
Bản Dịch Phiên Âm — Al-Hajj
الَّذِينَ إِن مَّكَّنَّاهُمْ فِي الْأَرْضِ أَقَامُوا الصَّلَاةَ وَآتَوُا الزَّكَاةَ وَأَمَرُوا بِالْمَعْرُوفِ وَنَهَوْا عَنِ الْمُنكَرِ ۗ وَلِلَّهِ عَاقِبَةُ الْأُمُورِ ۝٤١
Allazeena im makkan naahum fil ardi aqaamus Salaata wa aatawuz Zakaata wa amaroo bilma`roofi wa nahaw `anil munkar; wa lillaahi `aaqibatul umoor
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
(Những người được TA hứa trợ giúp) là những ai mà nếu TA để họ an cư trên trái đất thì họ chu đáo duy trì lễ nguyện Salah, xuất Zakah, kêu gọi làm điều tốt, ngăn cản làm điều xấu. Và kết cuộc của mọi sự việc đều thuộc về quyền của Allah.

🎧 Nghe


📜 Câu Kinh 39-43 — Al-Hajj

39أُذِنَ لِلَّذِينَ يُقَاتَلُونَ بِأَنَّهُمْ ظُلِمُوا ۚ وَإِنَّ اللَّهَ عَلَىٰ نَصْرِهِمْ لَقَدِيرٌ
Ngài (Allah) cho phép những người (có đức tin) bị (những kẻ đa thần) áp bức được quyền chiến đấu đánh trả lại. Quả thật, Allah toàn năng trong việc trợ giúp họ.
40الَّذِينَ أُخْرِجُوا مِن دِيَارِهِم بِغَيْرِ حَقٍّ إِلَّا أَن يَقُولُوا رَبُّنَا اللَّهُ ۗ وَلَوْلَا دَفْعُ اللَّهِ النَّاسَ بَعْضَهُم بِبَعْضٍ لَّهُدِّمَتْ صَوَامِعُ وَبِيَعٌ وَصَلَوَاتٌ وَمَسَاجِدُ يُذْكَرُ فِيهَا اسْمُ اللَّهِ كَثِيرًا ۗ وَلَيَنصُرَنَّ اللَّهُ مَن يَنصُرُهُ ۗ إِنَّ اللَّهَ لَقَوِيٌّ عَزِيزٌ
(Những người bị áp bức đó) là những người bị đuổi khỏi nhà cửa của họ một cách không chính đáng, (họ bị đuổi) chỉ vì họ nói: “Thượng Đế của chúng tôi là Allah!” Nếu Allah không dùng một số người này chặn đứng một số người kia thì những tu viện, các nhà thờ, các giáo đường và những Masjid nơi mà tên của Allah được tụng niệm nhiều, chắc chắn sẽ bị phá hại tan nát. Chắc chắn Allah sẽ giúp đỡ những ai giúp đỡ (chính nghĩa của) Ngài. Quả thật, Allah là Đấng Hùng Mạnh, Đấng Quyền Năng.
41الَّذِينَ إِن مَّكَّنَّاهُمْ فِي الْأَرْضِ أَقَامُوا الصَّلَاةَ وَآتَوُا الزَّكَاةَ وَأَمَرُوا بِالْمَعْرُوفِ وَنَهَوْا عَنِ الْمُنكَرِ ۗ وَلِلَّهِ عَاقِبَةُ الْأُمُورِ
(Những người được TA hứa trợ giúp) là những ai mà nếu TA để họ an cư trên trái đất thì họ chu đáo duy trì lễ nguyện Salah, xuất Zakah, kêu gọi làm điều tốt, ngăn cản làm điều xấu. Và kết cuộc của mọi sự việc đều thuộc về quyền của Allah.
42وَإِن يُكَذِّبُوكَ فَقَدْ كَذَّبَتْ قَبْلَهُمْ قَوْمُ نُوحٍ وَعَادٌ وَثَمُودُ
Và nếu họ (đám dân của Ngươi – hỡi Thiên Sứ Muhammad) phủ nhận Ngươi thì quả thật trước họ đám dân của Nuh, của ‘Ad và của Thamud cũng đã phủ nhận (giống như vậy).
43وَقَوْمُ إِبْرَاهِيمَ وَقَوْمُ لُوطٍ
- Và cả đám dân của Ibrahim và đám dân của Lut (cũng phủ nhận giống tương tự).
Al-HajjMục Lục Kinh Qur'an
78Câu Kinh
MedinanRevelation
41Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Hajj 41

Surah Al-Hajj Câu Kinh 41 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : (Những người được TA hứa trợ giúp) là những ai…

Surah Câu Kinh 41/78 — Al-Hajj الحج (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Al-Hajj Nghe, Al-Hajj Bản Dịch, Al-Hajj mp3, Al-Hajj pdf. Câu Kinh 39–43. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.




Kinh Qur'an


Tuesday, August 18, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn