Al-Hajj · 42/78
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Hajj
وَإِن يُكَذِّبُوكَ فَقَدْ كَذَّبَتْ قَبْلَهُمْ قَوْمُ نُوحٍ وَعَادٌ وَثَمُودُ ۝٤٢
Wa iny yukazzibooka faqad kazzabat qablahum qawmu Nooinw wa Aadunw wa Samood
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Và nếu họ (đám dân của Ngươi – hỡi Thiên Sứ Muhammad) phủ nhận Ngươi thì quả thật trước họ đám dân của Nuh, của ‘Ad và của Thamud cũng đã phủ nhận (giống như vậy).

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. Giải thích các từ cần làm rõ trong câu kinh:
  • يُكَذِّبُوكَ: họ phủ nhận, cho rằng Ngươi nói dối.
  • قَوْمُ نُوحٍ: dân của Nuh (Nô-ê).
  • عَادٌ: dân ‘Ad, tộc người của Hud.
  • ثَمُودُ: dân Thamud, tộc người của Salih.
  1. Giải thích câu kinh:

Nếu dân chúng của Ngươi phủ nhận Ngươi và cho rằng Ngươi nói dối, thì hãy kiên nhẫn, vì Ngươi không phải là vị Sứ giả đầu tiên bị dân mình phủ nhận. Trước họ đã có dân của Nuh phủ nhận Nuh, dân ‘Ad phủ nhận Hud, và dân Thamud phủ nhận Salih. Những cộng đồng đó đã đi trước trong việc phủ nhận các vị Sứ giả của Allah. Điều này an ủi Thiên Sứ Muhammad và những người theo Người rằng sự phủ nhận mà họ gặp không phải là điều mới lạ, mà là con đường mà các vị Sứ giả trước đây cũng đã trải qua. Allah đã trì hoãn hình phạt cho những cộng đồng đó, không vội vàng trừng phạt họ, nhưng cuối cùng Ngài đã bắt phạt họ vì tội phủ nhận và thay đổi ân huệ thành sự hủy diệt. Trong đó có bài học và lời an ủi cho Người và những người tin theo.

  1. Những bài học rút ra để khuyến khích và làm cho người ta yêu mến Islam và Kinh Qur’an:
  • Sự kiên nhẫn của các vị Sứ giả và những người theo họ là con đường dẫn đến thành công, vì sau khó khăn là sự nhẹ nhõm.
  • Kinh Qur’an ghi lại lịch sử các cộng đồng trước đây để an ủi những người tin và cảnh báo những kẻ phủ nhận.
  • Allah công bằng và không vội trừng phạt, nhưng Ngài không bỏ qua tội lỗi của những kẻ phủ nhận.
  • Những câu chuyện trong Kinh Qur’an cho thấy Islam là tôn giáo tiếp nối các vị Sứ giả trước đó, và người Muslim không đơn độc trong việc đối mặt với sự phủ nhận.
  • Việc tìm hiểu những câu chuyện này làm tăng đức tin, sự bình an trong tâm hồn và tình yêu đối với Kinh Qur’an, vì nó là nguồn an ủi và hướng dẫn cho mọi thời đại.


📜 Câu Kinh 40-44 — Surah Al-Hajj

40الَّذِينَ أُخْرِجُوا مِن دِيَارِهِم بِغَيْرِ حَقٍّ إِلَّا أَن يَقُولُوا رَبُّنَا اللَّهُ ۗ وَلَوْلَا دَفْعُ اللَّهِ النَّاسَ بَعْضَهُم بِبَعْضٍ لَّهُدِّمَتْ صَوَامِعُ وَبِيَعٌ وَصَلَوَاتٌ وَمَسَاجِدُ يُذْكَرُ فِيهَا اسْمُ اللَّهِ كَثِيرًا ۗ وَلَيَنصُرَنَّ اللَّهُ مَن يَنصُرُهُ ۗ إِنَّ اللَّهَ لَقَوِيٌّ عَزِيزٌ
(Những người bị áp bức đó) là những người bị đuổi khỏi nhà cửa của họ một cách không chính đáng, (họ bị đuổi) chỉ vì họ nói: “Thượng Đế của chúng tôi là Allah!” Nếu Allah không dùng một số người này chặn đứng một số người kia thì những tu viện, các nhà thờ, các giáo đường và những Masjid nơi mà tên của Allah được tụng niệm nhiều, chắc chắn sẽ bị phá hại tan nát. Chắc chắn Allah sẽ giúp đỡ những ai giúp đỡ (chính nghĩa của) Ngài. Quả thật, Allah là Đấng Hùng Mạnh, Đấng Quyền Năng.
41الَّذِينَ إِن مَّكَّنَّاهُمْ فِي الْأَرْضِ أَقَامُوا الصَّلَاةَ وَآتَوُا الزَّكَاةَ وَأَمَرُوا بِالْمَعْرُوفِ وَنَهَوْا عَنِ الْمُنكَرِ ۗ وَلِلَّهِ عَاقِبَةُ الْأُمُورِ
(Những người được TA hứa trợ giúp) là những ai mà nếu TA để họ an cư trên trái đất thì họ chu đáo duy trì lễ nguyện Salah, xuất Zakah, kêu gọi làm điều tốt, ngăn cản làm điều xấu. Và kết cuộc của mọi sự việc đều thuộc về quyền của Allah.
42وَإِن يُكَذِّبُوكَ فَقَدْ كَذَّبَتْ قَبْلَهُمْ قَوْمُ نُوحٍ وَعَادٌ وَثَمُودُ
Và nếu họ (đám dân của Ngươi – hỡi Thiên Sứ Muhammad) phủ nhận Ngươi thì quả thật trước họ đám dân của Nuh, của ‘Ad và của Thamud cũng đã phủ nhận (giống như vậy).
43وَقَوْمُ إِبْرَاهِيمَ وَقَوْمُ لُوطٍ
- Và cả đám dân của Ibrahim và đám dân của Lut (cũng phủ nhận giống tương tự).
44وَأَصْحَابُ مَدْيَنَ ۖ وَكُذِّبَ مُوسَىٰ فَأَمْلَيْتُ لِلْكَافِرِينَ ثُمَّ أَخَذْتُهُمْ ۖ فَكَيْفَ كَانَ نَكِيرِ
Đám dân của Madyan (cũng đã phủ nhận Shu’aib giống như thế), (tương tự) Musa cũng đã bị phủ nhận. Tuy nhiên, TA đã thường tạm tha cho những kẻ vô đức tin (một thời gian ngắn) rồi sau đó TA mới trừng phạt họ (một cách bất ngờ). Bởi thế, (hãy xem) sự trừng phạt của TA giáng xuống (họ) khủng khiếp như thế nào!
Al-HajjMục Lục Kinh Qur'an
78Câu Kinh
MedinanRevelation
42Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Hajj 42

Surah Al-Hajj Câu Kinh 42 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Và nếu họ (đám dân của Ngươi – hỡi Thiên…

Surah Câu Kinh 42/78 — Surah Al-Hajj الحج (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Hajj Nghe, Surah Al-Hajj Bản Dịch, Surah Al-Hajj mp3, Surah Al-Hajj pdf. Câu Kinh 40–44. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Wednesday, September 30, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn