Laa junaaha `alaihinna feee aabaaa`ihinna wa laaa abnaaa`ihinna wa laaa ikhwaanihinnna wa laaa abnaaa`i ikhwaanihinna wa laaa abnaaa`i akhawaatihinna wa laa nisaaa`i hinna wa laa Maa malakat aimaanuhunn; wattaqeenal laah; innal laaha kaana `alaa kulli shai`in Shaheedaa
📖 Bản Dịch (Ý Nghĩa Tiếng Việt)
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Họ (những người vợ của Nabi) không mắc tội (khi không mặc Hijab) trước mặt cha, con trai, anh em trai, con trai của anh chị em ruột, những phụ nữ giúp việc, và những người nô lệ nằm dưới quyền quản lý của họ. (Hỡi những người vợ của Nabi!) Các ngươi hãy kính sợ Allah, quả thật, Allah luôn giám sát mọi việc.
🌐 Additional reference in Melayu
🌐 Melayu
Tidak ada salahnya kepada perempuan-perempuan (yang tidak berpakaian yang melindungi anggota yang haram dipandang oleh lelaki asing itu) menemui bapa-bapa mereka, dan anak-anak lelaki mereka, dan saudara-saudara lelaki mereka, dan anak-anak lelaki saudara-saudara lelaki mereka, dan anak-anak lelaki saudara-saudara perempuan mereka, dan perempuan-perempuan Islam mereka, serta hamba-hamba yang dimiliki oleh mereka. Dan bertaqwalah kamu kepada Allah; sesungguhnya Allah sentiasa Menyaksikan tiap-tiap sesuatu.
لَّا جُنَاحَ: không có tội lỗi, không bị khiển trách.
آبَائِهِنَّ: cha ruột của họ, ông nội, ông ngoại và những người cha qua quan hệ cho con bú.
أَبْنَائِهِنَّ: con trai ruột của họ và con trai qua quan hệ cho con bú.
إِخْوَانِهِنَّ: anh em ruột và anh em qua quan hệ cho con bú.
أَبْنَاءِ إِخْوَانِهِنَّ: con trai của anh em ruột và con trai của anh em qua quan hệ cho con bú.
أَبْنَاءِ أَخَوَاتِهِنَّ: con trai của chị em ruột và con trai của chị em qua quan hệ cho con bú.
نِسَائِهِنَّ: những người phụ nữ nói chung.
مَا مَلَكَتْ أَيْمَانُهُنَّ: những người nô lệ thuộc quyền sở hữu của họ.
وَاتَّقِينَ: hãy kính sợ Allah, tuân theo mệnh lệnh và tránh điều cấm.
شَهِيدًا: Đấng chứng giám mọi việc, không có gì giấu giếm được Ngài.
Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:
Sau khi lệnh che phủ (hijab) được ban hành, những người thân trong gia đình như cha, anh em, con trai băn khoăn liệu họ cũng phải nói chuyện với phụ nữ từ phía sau bức màn hay không. Vì vậy, Allah đã ban xuống câu Kinh này để làm rõ rằng người phụ nữ không phạm tội và không bị khiển trách khi để những người thân thiết sau đây nhìn thấy và nói chuyện với họ mà không cần che phủ: cha của họ, con trai của họ, anh em trai của họ, con trai của anh em trai họ, con trai của chị em gái họ — dù là quan hệ huyết thống hay quan hệ cho con bú — cũng như những người phụ nữ nói chung, và những người nô lệ thuộc quyền sở hữu của họ. Đây là sự nhẹ nhàng và thuận tiện vì nhu cầu giao tiếp và phục vụ thường xuyên với những người này.
Sau đó, Allah khuyên bảo những người phụ nữ có đức tin hãy kính sợ Ngài trong mọi điều Ngài ra lệnh và cấm, chẳng hạn như không được để lộ những gì không được phép để lộ, hoặc không được bỏ che phủ trước những người phải che phủ. Quả thật, Allah là Đấng chứng giám mọi thứ, Ngài thấy rõ mọi việc làm công khai và kín đáo của con người, và Ngài sẽ thưởng phạt tương xứng.
Những bài học và lợi ích rút ra:
Câu Kinh này thể hiện sự nhẹ nhàng và thuận tiện trong luật pháp Islam: những người thân trong gia đình được phép giao tiếp và nhìn thấy nhau mà không cần che phủ, điều này giúp duy trì mối quan hệ gia đình gần gũi và thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Islam quan tâm đến việc bảo vệ phụ nữ và tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong cuộc sống, đồng thời vẫn duy trì các nguyên tắc đạo đức và che phủ cần thiết.
Câu Kinh nhắc nhở rằng lòng kính sợ Allah là nền tảng cho mọi hành vi của người có đức tin, và rằng Allah luôn chứng giám mọi việc, điều này khuyến khích con người hành động chân thành và cẩn trọng ngay cả khi không có ai nhìn thấy.
Việc liệt kê chi tiết những người thân được phép cho thấy Islam là tôn giáo của sự rõ ràng và minh bạch, không để con người rơi vào sự mơ hồ hay bối rối trong các vấn đề liên quan đến đạo đức và giao tiếp xã hội.
Câu Kinh khuyến khích người có đức tin tuân thủ mệnh lệnh của Allah với tinh thần kính sợ và ý thức rằng Ngài luôn hiện diện và chứng giám, từ đó giúp họ đạt được sự bình an trong tâm hồn và phần thưởng tốt đẹp ở Đời Sau.
Họ (những người vợ của Nabi) không mắc tội (khi không mặc Hijab) trước mặt cha, con trai, anh em trai, con trai của anh chị em ruột, những phụ nữ giúp việc, và những người nô lệ nằm dưới quyền quản lý của họ. (Hỡi những người vợ của Nabi!) Các ngươi hãy kính sợ Allah, quả thật, Allah luôn giám sát mọi việc.
Hỡi những người có đức tin! Các ngươi chớ đừng tự ý vào nhà của Nabi (Muhammad) trừ phi các ngươi được mời đến dùng bữa, và (khi được mời) thì các ngươi chớ đừng đến sớm hơn khiến phải ngồi chờ đợi. Tuy nhiên, khi được mời thì các ngươi hãy vào và sau khi dùng bữa xong thì các ngươi hãy tranh thủ ra về, chớ đừng nán lại tán gẫu thêm gì. Quả thật, cách xử sự đó sẽ làm phiền Nabi và Y sẽ cảm thấy e ngại cho việc yêu cầu các ngươi ra về; nhưng Allah thì không e ngại (trong việc ra lệnh) đúng sự thật. Và khi các ngươi muốn hỏi chuyện những người vợ (của Nabi) thì các ngươi hãy hỏi họ từ phía sau một bức màn. Cách hỏi chuyện như thế sẽ giữ sự trong sạch cho tấm lòng của các ngươi cũng như cho tấm lòng của họ hơn. Các ngươi không được phép quấy rầy Sứ Giả của Allah, cũng không bao giờ được phép cưới vợ của Y sau khi Y qua đời. Quả thật, điều đó là một đại trọng tội đối với Allah.
Họ (những người vợ của Nabi) không mắc tội (khi không mặc Hijab) trước mặt cha, con trai, anh em trai, con trai của anh chị em ruột, những phụ nữ giúp việc, và những người nô lệ nằm dưới quyền quản lý của họ. (Hỡi những người vợ của Nabi!) Các ngươi hãy kính sợ Allah, quả thật, Allah luôn giám sát mọi việc.
Quả thật, những kẻ gây phiền nhiễu đến Allah và Sứ Giả của Ngài, Allah sẽ nguyền rủa họ ở đời này và cả Đời Sau; và Ngài đã chuẩn bị cho họ một sự trừng phạt nhục nhã.
Surah Al-Ahzab Câu Kinh 55 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Họ (những người vợ của Nabi) không mắc tội (khi…
Surah Câu Kinh 55/73 — Surah Al-Ahzab الأحزاب (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Ahzab Nghe, Surah Al-Ahzab Bản Dịch, Surah Al-Ahzab mp3, Surah Al-Ahzab pdf. Câu Kinh 53–57. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.
Trang web SurahQuran được thành lập như một nỗ lực khiêm tốn để phụng sự Kinh Sách cao quý và Sunnah thuần khiết, mời gọi đến với Allah và tạo điều kiện cho các khoa học tôn giáo theo đường lối của Kinh Qur'an và Sunnah. Chúng tôi ca ngợi và tạ ơn Allah vì ân huệ của Ngài, và cầu xin Ngài chấp nhận việc làm của chúng tôi và làm cho chúng thành thật vì gương mặt cao quý của Ngài.