Ja`alal laahul Ka`batal Baital Haraama qiyaamal linnaasi wash Shahral Haraama walhadya walqalaaa`id; zaalika lita`lamooo annal laaha ya`lamu maa fis samaawaati wa maa fil ardi wa annal laaha bikulli shai`in `Aleem
📖 Bản Dịch (Ý Nghĩa Tiếng Việt)
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Allah đã qui định Ka’bah, Ngôi đền thiêng liêng, làm một nơi để nhân loại đến hành đạo (như Salah, hành hương Hajj và ‘Umrah), (Ngài quy định) những tháng cấm (giết chóc)(22), (qui định) vật giết tế và việc đeo vòng cổ (lên con vật được chọn giết tế). (Ngài qui định) như thế là để các ngươi biết rằng Allah hằng biết rõ mọi thứ trong trời đất; quả thật Allah là Đấng hằng biết mọi thứ.
🌐 Additional reference in Melayu
🌐 Melayu
Allah menjadikan Kaabah, rumah yang mulia itu, sebagai tempat tumpuan manusia (untuk menjalankan ibadat dan hal-hal hidup), demikian juga bulan-bulan yang mulia, dan binatang-binatang korban, dan kalong-kalong binatang korban itu. Yang demikian itu, supaya kamu ketahui bahawa sesungguhnya Allah mengetahui apa yang ada di langit dan apa yang ada di bumi, dan bahawa sesungguhnya Allah Maha mengetahui akan tiap-tiap sesuatu.
الكعبة: ngôi nhà hình khối vuông được xây dựng tại Makkah, là nơi thờ phượng linh thiêng nhất của người Muslim.
البيت الحرام: Ngôi Nhà Thiêng Liêng, tức là ngôi nhà được tôn kính và bảo vệ, không được xâm phạm.
قيامًا: sự đứng vững, sự duy trì, nền tảng giúp mọi việc được ổn định.
الشهر الحرام: những tháng thiêng liêng, gồm bốn tháng: Dhul-Qa'dah, Dhul-Hijjah, Muharram và Rajab.
الهدي: những con vật được dâng hiến để tế lễ tại vùng đất thiêng.
القلائد: những con vật được đeo vòng dấu hiệu để cho biết chúng đang được dẫn đến vùng đất thiêng, không được xâm phạm.
Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:
Allah đã ban ân huệ lớn lao cho nhân loại khi Ngài biến Ka'bah – Ngôi Nhà Thiêng Liêng – thành nền tảng vững chắc cho đời sống tôn giáo và đời sống trần thế của con người. Nhờ ngôi nhà này, các nghi lễ thờ phượng như lễ nguyện Salah, Hajj và Umrah được duy trì, đồng thời con người được sống an toàn trong khu vực cấm địa, và mọi nguồn lợi vật chất từ khắp nơi cũng được mang đến đây.
Allah cũng biến những tháng thiêng liêng thành thời gian an toàn cho con người, không ai được phép gây chiến hay xâm phạm lẫn nhau trong đó. Tương tự, những con vật được dâng tế và những con vật được đeo vòng dấu hiệu để dẫn đến vùng đất thiêng cũng được bảo vệ, không ai được phép làm hại chúng hay chủ nhân của chúng.
Tất cả những điều đó là để con người nhận thức rằng Allah biết rõ mọi điều trong các tầng trời và trên trái đất, và Ngài là Đấng Am Tường mọi thứ. Việc Ngài ban hành những luật lệ nhằm mang lại lợi ích và ngăn chặn tai họa cho con người – ngay cả trước khi tai họa xảy ra – chính là bằng chứng cho thấy kiến thức vô hạn của Ngài về những gì tốt đẹp cho đám bề tôi của Ngài.
Những bài học và giá trị khích lệ con người hướng đến Islam và Kinh Qur'an:
Câu Kinh này cho thấy Islam không chỉ quan tâm đến đời sống tâm linh mà còn bảo vệ đời sống vật chất, an ninh và hòa bình cho con người. Ka'bah và những tháng thiêng liêng là biểu tượng của sự an toàn, tôn trọng và trật tự xã hội.
Allah đã thiết lập những quy tắc bảo vệ lẫn nhau giữa con người, cho thấy lòng thương xót và sự công bằng của Ngài đối với tất cả mọi người, không phân biệt.
Việc Allah biết rõ mọi điều trong trời đất nhắc nhở chúng ta rằng không có gì che giấu được Ngài, và mọi hành động của chúng ta đều được ghi nhận. Điều này khuyến khích con người sống chân thành, ngay thẳng và có trách nhiệm.
Những ân huệ này là lời mời gọi con người hãy suy ngẫm về sự vĩ đại của Allah, biết ơn Ngài và tuân theo những chỉ dẫn của Ngài, bởi vì tất cả đều vì lợi ích của chính con người.
Kinh Qur'an không chỉ là sách hướng dẫn tôn giáo mà còn là nguồn chỉ dẫn cho một cuộc sống hòa bình, an toàn và thịnh vượng, khiến trái tim con người cảm thấy yên tâm và gắn bó với Islam hơn.
Allah đã qui định Ka’bah, Ngôi đền thiêng liêng, làm một nơi để nhân loại đến hành đạo (như Salah, hành hương Hajj và ‘Umrah), (Ngài quy định) những tháng cấm (giết chóc)(22), (qui định) vật giết tế và việc đeo vòng cổ (lên con vật được chọn giết tế). (Ngài qui định) như thế là để các ngươi biết rằng Allah hằng biết rõ mọi thứ trong trời đất; quả thật Allah là Đấng hằng biết mọi thứ.
Hỡi những người có đức tin, các ngươi chớ đừng giết thú săn khi các ngươi đang trong thời gian hãm mình (của nghi thức Hajj hoặc ‘Umrah). Ai trong các ngươi cố tình giết thú săn (khi đang trong tình trạng hãm mình như thế) thì hình phạt dành cho y là y phải đền một con gia súc tương đương với con thú săn mà y đã giết dưới giám sát của hai người đàn ông công bằng trong các ngươi, (con vật phải) được dắt đến Ka’bah để giết (và chia thịt cho cư dân nghèo ở đó), hoặc y phải chuộc tội bằng cách nuôi ăn(21) những người nghèo hoặc bằng cách nhịn chay tương đương với việc nuôi ăn đó, mục đích để cho y nếm hậu quả của hành vi (giết thú săn) của y. Allah sẽ lượng thứ cho việc đã qua nhưng ai tái phạm thì Allah sẽ trừng phạt y. Quả thật, Allah là Đấng Toàn Năng, Đấng toàn quyền trừng phạt (không quyền lực nào có thể kháng cự).
Các ngươi được phép săn bắt (động vật) trên biển và được phép dùng thức ăn của nó (xác chết trên biển) làm thực phẩm cho các ngươi và cho khách bộ hành của sa mạc. Tuy nhiên, các ngươi không được phép săn bắt động vật trên cạn lúc các ngươi đang trong (thời gian) hãm mình (của nghi thức Hajj hoặc ‘Umrah). Các ngươi hãy kính sợ Allah, Đấng mà các ngươi sẽ được triệu tập (trình diện Ngài vào Ngày Phán Xét).
Allah đã qui định Ka’bah, Ngôi đền thiêng liêng, làm một nơi để nhân loại đến hành đạo (như Salah, hành hương Hajj và ‘Umrah), (Ngài quy định) những tháng cấm (giết chóc)(22), (qui định) vật giết tế và việc đeo vòng cổ (lên con vật được chọn giết tế). (Ngài qui định) như thế là để các ngươi biết rằng Allah hằng biết rõ mọi thứ trong trời đất; quả thật Allah là Đấng hằng biết mọi thứ.
(Hỡi nhân loại), các ngươi hãy biết rằng Allah rất nghiêm khắc trong việc trừng phạt (những kẻ bất tuân Ngài), và (các ngươi cũng hãy biết rằng) Allah hằng tha thứ, khoan dung (đối với những ai quay về sám hối với Ngài).
Thiên Sứ (của Allah) chỉ có nhiệm vụ truyền đạt (thông điệp của Ngài chứ không có quyền năng hướng dẫn một ai). Và Allah là Đấng biết rõ những gì các ngươi phơi bày và những gì các ngươi che giấu.
Surah Al-Maidah Câu Kinh 97 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Allah đã qui định Ka’bah, Ngôi đền thiêng liêng, làm…
Surah Câu Kinh 97/120 — Surah Al-Maidah المائدة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Maidah Nghe, Surah Al-Maidah Bản Dịch, Surah Al-Maidah mp3, Surah Al-Maidah pdf. Câu Kinh 95–99. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.
Trang web SurahQuran được thành lập như một nỗ lực khiêm tốn để phụng sự Kinh Sách cao quý và Sunnah thuần khiết, mời gọi đến với Allah và tạo điều kiện cho các khoa học tôn giáo theo đường lối của Kinh Qur'an và Sunnah. Chúng tôi ca ngợi và tạ ơn Allah vì ân huệ của Ngài, và cầu xin Ngài chấp nhận việc làm của chúng tôi và làm cho chúng thành thật vì gương mặt cao quý của Ngài.