Gafir · 82/85
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Gafir
أَفَلَمْ يَسِيرُوا فِي الْأَرْضِ فَيَنظُرُوا كَيْفَ كَانَ عَاقِبَةُ الَّذِينَ مِن قَبْلِهِمْ ۚ كَانُوا أَكْثَرَ مِنْهُمْ وَأَشَدَّ قُوَّةً وَآثَارًا فِي الْأَرْضِ فَمَا أَغْنَىٰ عَنْهُم مَّا كَانُوا يَكْسِبُونَ ۝٨٢
Afalam yaseeroo fil ardi fa yanzuroo kaifa kaana `aaqibatul lazeena min qablihim; kaanoo aksara minhum wa ashadda quwwatanw wa aasaaran fil ardi famaaa aghnaa `anhum maa kaanoo yaksiboon
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Lẽ nào chúng đã không đi chu du khắp nơi trên trái đất để quan sát kết cuộc của những kẻ trước chúng như thế nào? Các thế hệ trước chúng đông hơn và mạnh hơn chúng và những chứng tích của họ vẫn hãy còn trên trái đất. Nhưng những gì mà họ đã làm ra (từ sức mạnh cũng như số lượng đông của họ) chẳng giúp ích gì được cho họ cả.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • يَسِيرُوا: đi lại, du hành.
  • عَاقِبَةُ: kết cục, hậu quả cuối cùng.
  • آثَارًا: dấu vết, công trình kiến trúc.
  • أَغْنَى: giúp ích, làm cho khỏi cần.
  • يَكْسِبُونَ: những gì họ thu thập được, kiếm được.
  1. Giải thích câu Kinh Qur'an:

Allah Toàn Năng đặt ra câu hỏi mang tính phủ định và khích lệ suy ngẫm: "Phải chăng những kẻ phủ nhận này không đi lại trên trái đất để quan sát kết cục của những cộng đồng đã sống trước họ?" Họ sẽ thấy rằng những cộng đồng đó đông đảo hơn, mạnh mẽ hơn, và có nhiều dấu vết, công trình kiến trúc, nhà máy, cung điện trên trái đất hơn họ. Nhưng khi hình phạt của Allah giáng xuống, tất cả những gì họ đã tích lũy - sức mạnh, tài sản, công trình - đều không giúp ích gì cho họ, không thể cứu họ khỏi sự hủy diệt. Đây là bài học để những kẻ phủ nhận hiện tại suy ngẫm và rút ra bài học.

  1. Những bài học và lợi ích từ câu Kinh này:
  • Khuyến khích du hành và quan sát lịch sử để rút ra bài học, điều này giúp con người nhận thức được quy luật của Allah trong việc tiêu diệt những kẻ phủ nhận.
  • Nhắc nhở rằng sức mạnh vật chất, tài sản và công trình dù lớn đến đâu cũng không thể bảo vệ con người khỏi hình phạt của Allah khi Ngài muốn.
  • Cảnh báo những kẻ phủ nhận rằng họ không mạnh hơn hay giàu có hơn những cộng đồng đã bị tiêu diệt trước đây.
  • Thể hiện lòng thương xót của Allah khi Ngài cho con người cơ hội suy ngẫm và quay lại với Ngài trước khi quá muộn.
  • Khuyến khích con người tìm hiểu về Islam và Kinh Qur'an, vì đây là nguồn chỉ dẫn đúng đắn giúp tránh khỏi kết cục tồi tệ của những kẻ phủ nhận.


📜 Câu Kinh 80-84 — Surah Gafir

80وَلَكُمْ فِيهَا مَنَافِعُ وَلِتَبْلُغُوا عَلَيْهَا حَاجَةً فِي صُدُورِكُمْ وَعَلَيْهَا وَعَلَى الْفُلْكِ تُحْمَلُونَ
Và nơi (các loài gia súc đó) các ngươi còn được một số lợi ích khác nữa. Và nhờ chúng các ngươi có thể đạt được điều mong muốn trong lòng của các ngươi. Và các ngươi được chuyên chở trên lưng của chúng và trên (các) con tàu.
81وَيُرِيكُمْ آيَاتِهِ فَأَيَّ آيَاتِ اللَّهِ تُنكِرُونَ
Ngài cho các ngươi thấy các dấu hiệu của Ngài, vậy đâu là các dấu hiệu của Allah mà các ngươi chối bỏ?
82أَفَلَمْ يَسِيرُوا فِي الْأَرْضِ فَيَنظُرُوا كَيْفَ كَانَ عَاقِبَةُ الَّذِينَ مِن قَبْلِهِمْ ۚ كَانُوا أَكْثَرَ مِنْهُمْ وَأَشَدَّ قُوَّةً وَآثَارًا فِي الْأَرْضِ فَمَا أَغْنَىٰ عَنْهُم مَّا كَانُوا يَكْسِبُونَ
Lẽ nào chúng đã không đi chu du khắp nơi trên trái đất để quan sát kết cuộc của những kẻ trước chúng như thế nào? Các thế hệ trước chúng đông hơn và mạnh hơn chúng và những chứng tích của họ vẫn hãy còn trên trái đất. Nhưng những gì mà họ đã làm ra (từ sức mạnh cũng như số lượng đông của họ) chẳng giúp ích gì được cho họ cả.
83فَلَمَّا جَاءَتْهُمْ رُسُلُهُم بِالْبَيِّنَاتِ فَرِحُوا بِمَا عِندَهُم مِّنَ الْعِلْمِ وَحَاقَ بِهِم مَّا كَانُوا بِهِ يَسْتَهْزِئُونَ
Bởi lẽ khi những Sứ Giả của họ đến gặp họ với những bằng chứng rõ ràng thì họ lại chỉ biết hả hê với kiến thức (và tài năng) mà họ có được. Cho nên, (sự trừng phạt) đã vây hãm họ bởi những điều mà họ thường chế giễu.
84فَلَمَّا رَأَوْا بَأْسَنَا قَالُوا آمَنَّا بِاللَّهِ وَحْدَهُ وَكَفَرْنَا بِمَا كُنَّا بِهِ مُشْرِكِينَ
Khi họ nhìn thấy sự trừng phạt của TA thì họ mới nói: “Bầy tôi đã có đức tin nơi Allah, Đấng Duy Nhất, và bầy tôi phủ nhận toàn bộ các thần linh mà bầy tôi đã tổ hợp với Ngài.”
GafirMục Lục Kinh Qur'an
85Câu Kinh
MeccanRevelation
82Câu Kinh

Bản Dịch — Gafir 82

Surah Gafir Câu Kinh 82 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Lẽ nào chúng đã không đi chu du khắp nơi…

Surah Câu Kinh 82/85 — Surah Gafir غافر (Meccan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Gafir Nghe, Surah Gafir Bản Dịch, Surah Gafir mp3, Surah Gafir pdf. Câu Kinh 80–84. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn