Al-Ahzab · 13/73
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Ahzab
وَإِذْ قَالَت طَّائِفَةٌ مِّنْهُمْ يَا أَهْلَ يَثْرِبَ لَا مُقَامَ لَكُمْ فَارْجِعُوا ۚ وَيَسْتَأْذِنُ فَرِيقٌ مِّنْهُمُ النَّبِيَّ يَقُولُونَ إِنَّ بُيُوتَنَا عَوْرَةٌ وَمَا هِيَ بِعَوْرَةٍ ۖ إِن يُرِيدُونَ إِلَّا فِرَارًا ۝١٣
Wa iz qaalat taaa`ifatum minhum yaaa ahla Yasriba laa muqaamaa lakum farji`oo; wa yastaazina fareequm minhumun Nabiyya yaqooloona inna buyootanaa `awrah; wa maa hiya bi`awratin iny yureedoona illaa firaaraa
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Ngươi (hỡi Thiên Sứ, hãy nhớ lại) khi một nhóm trong bọn họ (những kẻ giả tạo đức tin) lên tiếng bảo (dân Madinah): “Này hỡi người dân của Yathrib! Các ngươi không thể cầm cự nổi đâu, các ngươi hãy tháo lui.” Và một nhóm khác của bọn họ đến xin phép Nabi, nói “Nhà cửa của chúng tôi bỏ ngỏ” nhưng thực chất nhà cửa của họ không bỏ ngỏ; thật ra đám người này chỉ muốn đào tẩu mà thôi.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • يَثْرِبَ: tên gọi cũ của thành phố Madinah trước khi Islam đến.
  • لَا مُقَامَ لَكُمْ: không có chỗ đứng hay không thể trụ lại được.
  • عَوْرَةٌ: bị hở hang, không được che chắn, dễ bị tấn công.
  • فِرَارًا: sự chạy trốn, bỏ chạy khỏi chiến trận.
  1. Giải thích câu Kinh:

Hãy nhớ lại – hỡi Thiên Sứ – khi một nhóm người trong số những kẻ giả tạo đức tin nói với dân chúng Madinah: "Này dân Yathrib, các người không thể đứng vững ở đây được nữa, hãy quay về nhà đi." Họ muốn làm suy yếu tinh thần của những người có đức tin đang chiến đấu bảo vệ thành phố. Cùng lúc đó, một nhóm khác trong số họ đến xin phép Thiên Sứ cho được rời khỏi chiến trường, với lý do rằng nhà cửa của họ bị hở hang, không có tường che chắn, sợ kẻ thù tấn công. Nhưng Allah phủ nhận lời nói dối đó và khẳng định rằng nhà cửa của họ thực sự không hề bị hở hang như họ nói. Sự thật là họ chỉ muốn trốn tránh chiến đấu mà thôi.

  1. Những bài học và lợi ích từ câu Kinh:
  • Câu Kinh cho thấy sự nguy hiểm của thói giả tạo đức tin và việc phá hoại tinh thần của cộng đồng người có đức tin, đặc biệt trong những thời điểm khó khăn như chiến tranh.
  • Islam đề cao lòng trung thực và sự dũng cảm, đồng thời cảnh báo về những lời nói dối và lý do giả tạo để trốn tránh trách nhiệm.
  • Câu Kinh nhấn mạnh rằng Allah luôn biết rõ những gì trong lòng con người, và Ngài sẽ phơi bày những âm mưu của những kẻ giả tạo đức tin.
  • Việc đứng vững và kiên định trên con đường của Allah là điều được khuyến khích, và những ai trung thành sẽ được Allah bảo vệ và ban thưởng.
  • Câu Kinh cũng cho thấy tầm quan trọng của việc tuân theo Thiên Sứ và không được rời bỏ hàng ngũ khi đang đối mặt với kẻ thù, vì đó là biểu hiện của sự yếu đuối và thiếu niềm tin.


📜 Câu Kinh 11-15 — Surah Al-Ahzab

11هُنَالِكَ ابْتُلِيَ الْمُؤْمِنُونَ وَزُلْزِلُوا زِلْزَالًا شَدِيدًا
Vào thời khắc đó, những người có đức tin bị thử thách tột độ và tinh thần bị dao động dữ dội.
12وَإِذْ يَقُولُ الْمُنَافِقُونَ وَالَّذِينَ فِي قُلُوبِهِم مَّرَضٌ مَّا وَعَدَنَا اللَّهُ وَرَسُولُهُ إِلَّا غُرُورًا
(Vào ngày hôm đó) những tên giả tạo đức tin và những kẻ mang chứng bệnh hoài nghi bảo: “Allah và Sứ Giả của Ngài chỉ hứa hão với chúng ta mà thôi.”
13وَإِذْ قَالَت طَّائِفَةٌ مِّنْهُمْ يَا أَهْلَ يَثْرِبَ لَا مُقَامَ لَكُمْ فَارْجِعُوا ۚ وَيَسْتَأْذِنُ فَرِيقٌ مِّنْهُمُ النَّبِيَّ يَقُولُونَ إِنَّ بُيُوتَنَا عَوْرَةٌ وَمَا هِيَ بِعَوْرَةٍ ۖ إِن يُرِيدُونَ إِلَّا فِرَارًا
Ngươi (hỡi Thiên Sứ, hãy nhớ lại) khi một nhóm trong bọn họ (những kẻ giả tạo đức tin) lên tiếng bảo (dân Madinah): “Này hỡi người dân của Yathrib! Các ngươi không thể cầm cự nổi đâu, các ngươi hãy tháo lui.” Và một nhóm khác của bọn họ đến xin phép Nabi, nói “Nhà cửa của chúng tôi bỏ ngỏ” nhưng thực chất nhà cửa của họ không bỏ ngỏ; thật ra đám người này chỉ muốn đào tẩu mà thôi.
14وَلَوْ دُخِلَتْ عَلَيْهِم مِّنْ أَقْطَارِهَا ثُمَّ سُئِلُوا الْفِتْنَةَ لَآتَوْهَا وَمَا تَلَبَّثُوا بِهَا إِلَّا يَسِيرًا
Nếu quân địch tấn công bọn họ từ mọi ngõ ngách của thành phố, rồi bọn họ được yêu cầu trở lại với Shirk và sự vô đức tin nơi Allah thì chắc chắn bọn họ sẽ không ngần ngại làm điều đó và bọn họ chỉ ngập ngừng trong chốc lát mà thôi.
15وَلَقَدْ كَانُوا عَاهَدُوا اللَّهَ مِن قَبْلُ لَا يُوَلُّونَ الْأَدْبَارَ ۚ وَكَانَ عَهْدُ اللَّهِ مَسْئُولًا
Trong khi trước đó bọn họ thực sự đã cam kết với Allah rằng bọn họ sẽ không quay lưng bỏ chạy; sự cam kết với Allah chắc chắn sẽ được mang ra hạch hỏi (trước Ngài vào Ngày Phán Xét).
Al-AhzabMục Lục Kinh Qur'an
73Câu Kinh
MedinanRevelation
13Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Ahzab 13

Surah Al-Ahzab Câu Kinh 13 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Ngươi (hỡi Thiên Sứ, hãy nhớ lại) khi một nhóm…

Surah Câu Kinh 13/73 — Surah Al-Ahzab الأحزاب (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Ahzab Nghe, Surah Al-Ahzab Bản Dịch, Surah Al-Ahzab mp3, Surah Al-Ahzab pdf. Câu Kinh 11–15. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Tuesday, September 29, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn