Al-Ahqaf · 17/35
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Ahqaf
وَالَّذِي قَالَ لِوَالِدَيْهِ أُفٍّ لَّكُمَا أَتَعِدَانِنِي أَنْ أُخْرَجَ وَقَدْ خَلَتِ الْقُرُونُ مِن قَبْلِي وَهُمَا يَسْتَغِيثَانِ اللَّهَ وَيْلَكَ آمِنْ إِنَّ وَعْدَ اللَّهِ حَقٌّ فَيَقُولُ مَا هَٰذَا إِلَّا أَسَاطِيرُ الْأَوَّلِينَ ۝١٧
Wallazee qaala liwaali daihi uffil lakumaaa ata`idanineee an ukhraja wa qad khalatil quroonu min qablee wa humaa yastagheesaanil laaha wailaka aamin inna wa`dal laahi haqq, fa yaqoolu maa haazaaa illaaa asaateerul awwaleen
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Kẻ nói với cha mẹ của mình bằng tiếng Uf (âm thanh tỏ thái độ khó chịu), bảo: “Có phải ông bà hứa rằng tôi sẽ được đưa ra (khỏi mộ sau khi tôi chết đi) và cả những thế hệ trước đã qua đời trước tôi ư?” Cả hai ông bà cầu xin Allah giúp đỡ (rồi rầy la con): “Sẽ là điều khốn cho con (nếu con không tin)! Con phải tin tưởng! Quả thật, Lời Hứa của Allah là sự Thật.” Nhưng y nói: “Đây chẳng qua chỉ là chuyện cổ tích mà thôi.”

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • أُفٍّ لَكُمَا: كلمة تُعبِّر عن التضجُّر والكراهية والاستنكاف، أي: تبًّا لكما وسحقًا.
  • أَتَعِدَانِنِي: أتخبرانني وتُوعدانني.
  • أَنْ أُخْرَجَ: أن أُبعث حيًّا من قبري بعد الموت.
  • خَلَتِ الْقُرُونُ: مضت الأمم والأجيال السابقة.
  • يَسْتَغِيثَانِ اللَّهَ: يطلبان الغوث والعون من الله، ويدعوانه أن يهدي ابنهما.
  • وَيْلَكَ: كلمة تُقال للتحذير والزجر، ومعناها: هلاكًا لك.
  • أَسَاطِيرُ الْأَوَّلِينَ: أباطيل الأمم السابقة وأخبارهم المكتوبة المنقولة عنهم.
  1. تفسير الآية:

يذكر الله سبحانه وتعالى حال شخصٍ عاقٍّ لوالديه، كافرٍ بالبعث، حين يدعوانه بلطفٍ ورحمةٍ إلى الإيمان بالله والتصديق بيوم القيامة، فيقابلهما بكلمةٍ قبيحةٍ تدل على التضجُّر والكراهية، قائلًا لهما: تبًّا لكما! أتخبرانني أنني سأُبعث حيًّا من قبري بعد موتي؟! وقد مضت قبلي أممٌ كثيرةٌ كثيرةٌ ماتوا جميعًا ولم يُبعث منهم أحدٌ، فكيف أُبعث أنا وحدي؟! وفي المقابل، والداه يلجآن إلى الله ويدعوانه بصدقٍ وإلحاحٍ أن يهدي ابنهما إلى طريق الحق، ويقولان له محذِّرَين: هلاكًا لك إن لم تؤمن! آمن بالبعث والحساب، فإن وعد الله بالبعث حقٌّ لا شك فيه ولا مرية. لكنه يُصرُّ على عناده وإنكاره، فيقول: ما هذا الذي تقولانه عن البعث إلا أباطيلُ وأخبارٌ منقولةٌ عن الأمم السابقة، لا أساس لها من الصحة ولا تثبت عن الله.

  1. الفوائد المستنبطة من الآية:
  • بيان عِظَم حق الوالدين، وأن دعوتهما إلى الخير والإيمان ينبغي أن تُقابَل بالقبول لا بالاستنكاف والتضجُّر.
  • التحذير من عقوق الوالدين، فإنه من كبائر الذنوب التي تُفضي إلى سوء العاقبة.
  • إثبات البعث والجزاء، وأن وعد الله حقٌّ لا شك فيه، وهو أصلٌ من أصول الإيمان.
  • أن الشبهة التي يتعلَّل بها المنكرون للبعث قديمةٌ مكرَّرة، وهي قولهم: مضت القرون ولم يُبعث أحدٌ، وهي شبهةٌ داحضةٌ لأن قدرة الله لا يعجزها شيء.
  • فضل الوالدين الصالحين ودعائهما لولدهما بالهداية، فإن دعاء الوالدين مستجابٌ غالبًا.
  • أن من أعظم أسباب الضلال الإعراض عن الحق والتشبُّث بالأباطيل المنقولة عن السابقين دون تمييزٍ بين الحق والباطل.
  • الترغيب في الإيمان والتصديق بوعد الله، فإن ذلك سبيل النجاة والسعادة في الدنيا والآخرة.


📜 Câu Kinh 15-19 — Surah Al-Ahqaf

15وَوَصَّيْنَا الْإِنسَانَ بِوَالِدَيْهِ إِحْسَانًا ۖ حَمَلَتْهُ أُمُّهُ كُرْهًا وَوَضَعَتْهُ كُرْهًا ۖ وَحَمْلُهُ وَفِصَالُهُ ثَلَاثُونَ شَهْرًا ۚ حَتَّىٰ إِذَا بَلَغَ أَشُدَّهُ وَبَلَغَ أَرْبَعِينَ سَنَةً قَالَ رَبِّ أَوْزِعْنِي أَنْ أَشْكُرَ نِعْمَتَكَ الَّتِي أَنْعَمْتَ عَلَيَّ وَعَلَىٰ وَالِدَيَّ وَأَنْ أَعْمَلَ صَالِحًا تَرْضَاهُ وَأَصْلِحْ لِي فِي ذُرِّيَّتِي ۖ إِنِّي تُبْتُ إِلَيْكَ وَإِنِّي مِنَ الْمُسْلِمِينَ
TA (Allah) đã truyền lệnh cho con người phải hiếu thảo và tử tế với cha mẹ của mình. Mẹ của y đã mang thai y nặng nhọc và hạ sinh y trong đau đớn; thời gian mang thai và dứt sữa y là ba mươi tháng. Đến khi y trưởng thành và được bốn mươi tuổi, y cầu nguyện: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài phù hộ bề tôi biết ơn về các Ân Huệ mà Ngài đã ban cho bề tôi và cho cha mẹ của bề tôi, xin Ngài phù hộ bề tôi làm điều thiện tốt được Ngài hài lòng, và xin Ngài cải thiện con cháu của bề tôi. Quả thật, bề tôi quay về sám hối với Ngài và bề tôi xin làm một người Muslim (thần phục Ngài).”
16أُولَٰئِكَ الَّذِينَ نَتَقَبَّلُ عَنْهُمْ أَحْسَنَ مَا عَمِلُوا وَنَتَجَاوَزُ عَن سَيِّئَاتِهِمْ فِي أَصْحَابِ الْجَنَّةِ ۖ وَعْدَ الصِّدْقِ الَّذِي كَانُوا يُوعَدُونَ
Đó sẽ là những người mà TA chấp nhận các việc làm tốt của họ, TA xí xóa những điều xấu của họ và (họ sẽ là) những người bạn của Thiên Đàng. Một Lời Hứa chân thật đã được hứa với họ.
17وَالَّذِي قَالَ لِوَالِدَيْهِ أُفٍّ لَّكُمَا أَتَعِدَانِنِي أَنْ أُخْرَجَ وَقَدْ خَلَتِ الْقُرُونُ مِن قَبْلِي وَهُمَا يَسْتَغِيثَانِ اللَّهَ وَيْلَكَ آمِنْ إِنَّ وَعْدَ اللَّهِ حَقٌّ فَيَقُولُ مَا هَٰذَا إِلَّا أَسَاطِيرُ الْأَوَّلِينَ
Kẻ nói với cha mẹ của mình bằng tiếng Uf (âm thanh tỏ thái độ khó chịu), bảo: “Có phải ông bà hứa rằng tôi sẽ được đưa ra (khỏi mộ sau khi tôi chết đi) và cả những thế hệ trước đã qua đời trước tôi ư?” Cả hai ông bà cầu xin Allah giúp đỡ (rồi rầy la con): “Sẽ là điều khốn cho con (nếu con không tin)! Con phải tin tưởng! Quả thật, Lời Hứa của Allah là sự Thật.” Nhưng y nói: “Đây chẳng qua chỉ là chuyện cổ tích mà thôi.”
18أُولَٰئِكَ الَّذِينَ حَقَّ عَلَيْهِمُ الْقَوْلُ فِي أُمَمٍ قَدْ خَلَتْ مِن قَبْلِهِم مِّنَ الْجِنِّ وَالْإِنسِ ۖ إِنَّهُمْ كَانُوا خَاسِرِينَ
Đó là những kẻ mà lời hứa (trừng phạt) đã được chứng thực đối với chúng nơi những cộng đồng đã qua đời trước chúng từ loài Jinn và loài người. Chúng quả thật là những kẻ thua thiệt và thất bại.
19وَلِكُلٍّ دَرَجَاتٌ مِّمَّا عَمِلُوا ۖ وَلِيُوَفِّيَهُمْ أَعْمَالَهُمْ وَهُمْ لَا يُظْلَمُونَ
Tất cả sẽ có được cấp bậc tùy theo công việc mà chúng đã làm và (Allah) sẽ đáp trả lại chúng đầy đủ cho việc làm của chúng; và chúng sẽ không bị đối xử bất công.
Al-AhqafMục Lục Kinh Qur'an
35Câu Kinh
MeccanRevelation
17Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Ahqaf 17

Surah Al-Ahqaf Câu Kinh 17 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Kẻ nói với cha mẹ của mình bằng tiếng Uf…

Surah Câu Kinh 17/35 — Surah Al-Ahqaf الأحقاف (Meccan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Ahqaf Nghe, Surah Al-Ahqaf Bản Dịch, Surah Al-Ahqaf mp3, Surah Al-Ahqaf pdf. Câu Kinh 15–19. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Tuesday, September 29, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn