At-Taubah · 18/129
Bản Dịch Phiên Âm — Surah At-Taubah
إِنَّمَا يَعْمُرُ مَسَاجِدَ اللَّهِ مَنْ آمَنَ بِاللَّهِ وَالْيَوْمِ الْآخِرِ وَأَقَامَ الصَّلَاةَ وَآتَى الزَّكَاةَ وَلَمْ يَخْشَ إِلَّا اللَّهَ ۖ فَعَسَىٰ أُولَٰئِكَ أَن يَكُونُوا مِنَ الْمُهْتَدِينَ ۝١٨
Innamaa ya`muru masaa jidal laahi man aamana billaahi wal Yawmil Aakhiri wa aqaamas Salaata wa aataz Zakaata wa lam yakkhsa illal laaha fa`asaaa ulaaa`ika ai yakoonoo minal muhtadeen
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Quả thật, chỉ những người có đức tin nơi Allah và nơi Đời Sau, thiết lập lễ nguyện Salah, xuất Zakah và chỉ sợ một mình Allah mới là những người có tư cách làm công việc bảo quản các Masjid của Allah. Họ là những người được hướng dẫn.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات التي تحتاج إلى شرح:
  • "يَعْمُرُ مَسَاجِدَ اللَّهِ": العمارة هنا تشمل البناء والترميم والصلاة والذكر وتدريس العلم الشرعي وصيانة المسجد عما لا يليق به.
  • "وَلَمْ يَخْشَ إِلَّا اللَّهَ": أي لم يترك أمر الله خوفاً من أحد غيره، ولم يخف في الله لومة لائم.
  • "فَعَسَىٰ": في كلام الله تفيد التحقيق والوجوب، أي أنهم سيكونون من المهتدين يقيناً.
  • "الْمُهْتَدِينَ": السالكين طريق الحق والرشاد المستقيم.
  1. تفسير الآية:

إنما يقوم بحق عمارة المساجد الحسية والمعنوية، ويعتني بها بناءً وصيانةً وصلاةً وذكراً وتعليماً، أولئك الذين آمنوا بالله وحده لا شريك له، وصدّقوا بيوم القيامة وما فيه من حساب وجزاء، وأدّوا الصلاة على وجهها الصحيح في أوقاتها، وأخرجوا زكاة أموالهم لمستحقيها، ولم يخافوا في سبيل الله أحداً من الخلق، بل جعلوا خوفهم وتقواهم لله وحده. فهؤلاء الذين تتوفر فيهم هذه الصفات هم الذين يُرجى ويُتوقع أن يكونوا من السالكين طريق الهداية والرشاد إلى الصراط المستقيم. أما المشركون الذين يشركون بالله ويعبدون غيره، فهم أبعد الناس عن عمارة بيوت الله وعن الهداية.

  1. الفوائد المستنبطة من الآية:
  • الإسلام دين يجمع بين الإيمان القلبي والعمل الجسدي، فالإيمان بالله واليوم الآخر يقترن بالصلاة والزكاة وعمارة المساجد.
  • عمارة المساجد شرف عظيم ووسيلة للقرب من الله، وهي دليل على صدق الإيمان وصلاح القلب.
  • التوحيد الخالص يقتضي ألا يخاف المؤمن إلا الله وحده، فلا يترك واجباً خوفاً من الناس ولا يطلب رضاهم على حساب رضا الله.
  • المساجد بيوت الله في الأرض، والعناية بها من صفات المهتدين، وهي فرصة عظيمة لكل مسلم ليكون من أهل الهداية.
  • الهداية الحقيقية ثمرة الإيمان والعمل الصالح، فمن أخلص لله وأدى فرائضه واعتنى ببيوت الله كان من المهتدين بإذن الله.
  • هذه الآية ترغّب المسلم في المشاركة في بناء المساجد وصيانتها وإعمارها بالصلاة والذكر والعلم، لأن ذلك من علامات الإيمان الصادق وسبب للفوز بالهداية في الدنيا والآخرة.


📜 Câu Kinh 16-20 — Surah At-Taubah

16أَمْ حَسِبْتُمْ أَن تُتْرَكُوا وَلَمَّا يَعْلَمِ اللَّهُ الَّذِينَ جَاهَدُوا مِنكُمْ وَلَمْ يَتَّخِذُوا مِن دُونِ اللَّهِ وَلَا رَسُولِهِ وَلَا الْمُؤْمِنِينَ وَلِيجَةً ۚ وَاللَّهُ خَبِيرٌ بِمَا تَعْمَلُونَ
Hoặc phải chăng các ngươi (những người có đức tin) tưởng rằng các ngươi được yên thân trong khi (Allah chưa thử thách các ngươi) để biết ai trong các ngươi là những người thực sự hết lòng chiến đấu (cho con đường chính nghĩa của Allah) và không nhận bất cứ ai ngoài Allah cũng như Thiên Sứ của Ngài và những người có đức tin làm người thân tín? Quả thật, Allah thông toàn những gì các ngươi làm.
17مَا كَانَ لِلْمُشْرِكِينَ أَن يَعْمُرُوا مَسَاجِدَ اللَّهِ شَاهِدِينَ عَلَىٰ أَنفُسِهِم بِالْكُفْرِ ۚ أُولَٰئِكَ حَبِطَتْ أَعْمَالُهُمْ وَفِي النَّارِ هُمْ خَالِدُونَ
Những người đa thần không có tư cách làm việc bảo quản các Masjid của Allah (khi mà) chúng đã xác nhận chúng là những kẻ vô đức tin (nơi Ngài). Chúng là những kẻ mà việc làm (thiện tốt) của chúng đã trở nên vô giá trị (nơi Allah) và chúng sẽ phải ở đời đời trong Hỏa Ngục.
18إِنَّمَا يَعْمُرُ مَسَاجِدَ اللَّهِ مَنْ آمَنَ بِاللَّهِ وَالْيَوْمِ الْآخِرِ وَأَقَامَ الصَّلَاةَ وَآتَى الزَّكَاةَ وَلَمْ يَخْشَ إِلَّا اللَّهَ ۖ فَعَسَىٰ أُولَٰئِكَ أَن يَكُونُوا مِنَ الْمُهْتَدِينَ
Quả thật, chỉ những người có đức tin nơi Allah và nơi Đời Sau, thiết lập lễ nguyện Salah, xuất Zakah và chỉ sợ một mình Allah mới là những người có tư cách làm công việc bảo quản các Masjid của Allah. Họ là những người được hướng dẫn.
19۞ أَجَعَلْتُمْ سِقَايَةَ الْحَاجِّ وَعِمَارَةَ الْمَسْجِدِ الْحَرَامِ كَمَنْ آمَنَ بِاللَّهِ وَالْيَوْمِ الْآخِرِ وَجَاهَدَ فِي سَبِيلِ اللَّهِ ۚ لَا يَسْتَوُونَ عِندَ اللَّهِ ۗ وَاللَّهُ لَا يَهْدِي الْقَوْمَ الظَّالِمِينَ
Có phải các ngươi (những người đa thần) cho rằng việc phục vụ nước uống cho người hành hương Hajj và việc quản lý Masjid Haram (Makkah) ngang bằng với những ai có đức tin nơi Allah và nơi Ngày Sau đồng thời chiến đấu cho con đường chính nghĩa của Allah ư? Đối với Allah, họ không hề ngang bằng nhau. Quả thật, Allah không hướng dẫn đám người sai quấy.
20الَّذِينَ آمَنُوا وَهَاجَرُوا وَجَاهَدُوا فِي سَبِيلِ اللَّهِ بِأَمْوَالِهِمْ وَأَنفُسِهِمْ أَعْظَمُ دَرَجَةً عِندَ اللَّهِ ۚ وَأُولَٰئِكَ هُمُ الْفَائِزُونَ
Những người có đức tin, di cư và chiến đấu cho con đường chính nghĩa của Allah bằng tài sản và sinh mạng của họ sẽ có cấp bậc vĩ đại ở nơi Allah. Họ thực sự là những người thành đạt.
At-TaubahMục Lục Kinh Qur'an
129Câu Kinh
MedinanRevelation
18Câu Kinh

Bản Dịch — At-Taubah 18

Surah At-Taubah Câu Kinh 18 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Quả thật, chỉ những người có đức tin nơi Allah…

Surah Câu Kinh 18/129 — Surah At-Taubah التوبة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah At-Taubah Nghe, Surah At-Taubah Bản Dịch, Surah At-Taubah mp3, Surah At-Taubah pdf. Câu Kinh 16–20. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn