Surah Al-Waqi'ah
PDF —
Built right in your browser — download starts automatically
Surah Al-Waqi'ah pdf — Tải xuống (Tiếng Việt)
Surah Al-Waqi'ah pdf Tiếng Việt — Tải xuống Surah Al-Waqi'ah Bản Dịch. Al-Waqi'ah (Meccan) 96 Câu Kinh.
Related
- Al-Waqi'ah Bản DịchTiếng Việt
- Al-Waqi'ah mp3Nghe
- Quran Index Tiếng Việt114
More Surah PDF
Surah Al-Waqi'ah

ﮃﮄﮅﮆ
Khi Al-Waqi’ah(1) xảy ra.
ﮇﮈﮉﮊ
Việc nó xảy ra không phải là điều dối gạt.
ﮋﮌﮍ
(Nó sẽ) hạ nhục (những kẻ vô đức tin, những kẻ tội lỗi) và nâng cao (những người có đức tin và ngoan đạo).
ﮎﮏﮐﮑﮒ
Khi trái đất rung chuyển bởi một sự chấn động dữ dội.
ﮓﮔﮕﮖ
Và những quả núi bị phá vỡ, đổ nát.
ﮗﮘﮙﮚ
Thành bụi bay tứ tán.
ﮛﮜﮝﮞ
(Lúc đó), các ngươi sẽ được phân thành ba nhóm.
ﮟﮠﮡﮢﮣﮤ
Nhóm những người của tay phải - những người của tay phải là ai?
ﮥﮦﮧﮨﮩﮪ
Nhóm những người của tay trái - những người của tay trái là ai?
ﮫﮬﮭ
Và nhóm những người tiên phong – họ là những người được ưu tiên.
ﮮﮯﮰ
Đó là những người được gần kề (nơi Allah).
ﮱﯓﯔﯕ
Trong những Ngôi Vườn Thiên Đàng hạnh phúc.
ﯖﯗﯘﯙ
Phần đông thuộc các thế hệ đầu.
ﯚﯛﯜﯝ
Và một số ít thuộc các thế hệ sau.
ﯞﯟﯠﯡ
Trên những chiếc giường dát vàng.
ﯢﯣﯤﯥ
Họ ngồi tựa mình trên đó, mặt đối mặt.
ﭑﭒﭓﭔﭕ
Những chàng trai thiếu niên trẻ mãi sẽ đi vòng quanh họ hầu hạ.
ﭖﭗﭘﭙﭚﭛ
Chúng mang những chiếc cốc, những chiếc bình và những chiếc ly (rượu) được lấy từ một dòng suối (của Thiên Đàng).
ﭜﭝﭞﭟﭠﭡ
(Khi uống), họ sẽ không bị đau đầu và cũng không bị mất trí.
ﭢﭣﭤﭥ
Sẽ có đủ loại trái quả cho họ tha hồ lựa chọn.
ﭦﭧﭨﭩﭪ
Sẽ có đủ loại thịt chim mà họ ưa thích.
ﭫﭬﭭ
Sẽ có những trinh nữ với đôi mắt to tuyệt đẹp.
ﭮﭯﭰﭱ
(Các nàng trinh nữ đó) trông giống như những viên ngọc trai được cất kỹ.
ﭲﭳﭴﭵﭶ
Một phần thưởng dành cho những việc làm ngoan đạo mà họ đã làm (trên thế gian).
ﭷﭸﭹﭺﭻﭼﭽ
Trong (Thiên Đàng), họ sẽ không còn nghe những lời sàm bậy và những điều tội lỗi.
ﭾﭿﮀﮁﮂ
Mà chỉ (còn nghe) những lời chào bằng an phúc lành.
ﮃﮄﮅﮆﮇﮈ
Nhóm những người của tay phải - những người của tay phải là ai?
ﮉﮊﮋﮌ
(Họ là những người sẽ ở) giữa những cây táo không gai.
ﮍﮎﮏ
Giữa những cây chuối ra trái chồng lên nhau.
ﮐﮑﮒ
Có bóng mát tỏa rộng.
ﮓﮔﮕ
Có dòng nước chảy tràn trề.
ﮖﮗﮘ
Có trái quả phong phú (và đa dạng).
ﮙﮚﮛﮜﮝ
(Trái quả) không giới hạn theo mùa và cũng không thiếu hụt.
ﮞﮟﮠ
Có những chiếc giường cao.
ﮡﮢﮣﮤ
Thật vậy, (những nàng tiên nữ trong Thiên Đàng), TA đã tạo ra họ bằng một sự tạo hóa (đặc biệt).
ﮥﮦﮧ
TA làm cho họ luôn mãi trinh tiết.
ﮨﮩﮪ
Họ cùng trang lứa và chỉ yêu chồng của mình.
ﮫﮬﮭ
Dành cho những người của tay phải.
ﮮﮯﮰﮱ
Một nhóm thuộc các thế hệ đầu.
ﯓﯔﯕﯖ
Một nhóm thuộc các thế hệ sau.
ﯗﯘﯙﯚﯛﯜ
Nhóm những người của tay trái - những người của tay trái là ai?
ﯝﯞﯟﯠ
(Họ sẽ) ở giữa luồng gió cực nóng và nước cực sôi.
ﯡﯢﯣﯤ
Trong đám khói đen.
ﯥﯦﯧﯨﯩ
Không mát mẻ cũng không dễ chịu.
ﯪﯫﯬﯭﯮﯯ
Bởi quả thật trước đó, chúng đã ham thích cuộc sống xa hoa (của cõi trần, không màng gì đến cuộc sống Đời Sau).
ﯰﯱﯲﯳﯴﯵ
Chúng đã ngoan cố phạm các tội lớn.
ﯶﯷﯸﯹﯺﯻﯼﯽﯾﯿ
Và chúng thường nói: “Lẽ nào khi chúng ta đã chết và đã thành cát bụi, chúng ta thực sự được dựng sống trở lại ư?”
ﰀﰁﰂ
“Và kể cả tổ tiên (xa xưa) của chúng ta (cũng được dựng sống lại) ư?”
ﰃﰄﰅﰆﰇ
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói với chúng: “Thật vậy, cả các thế hệ trước đây và các thế hệ sau này.”
ﰈﰉﰊﰋﰌﰍ
“Tất cả sẽ được tập kết cho một Ngày Hẹn đã được ấn định.”
ﭑﭒﭓﭔﭕﭖ
Rồi đây, các ngươi, hỡi những kẻ lạc lối, những kẻ phủ nhận!
ﭗﭘﭙﭚﭛﭜ
Chắc chắn các ngươi sẽ ăn trái của cây Zaqqum.
ﭝﭞﭟﭠ
Các ngươi sẽ nhét đầy chúng vào bụng.
ﭡﭢﭣﭤﭥ
Rồi các ngươi sẽ uống thêm một loại nước cực nóng.
ﭦﭧﭨﭩ
Các ngươi sẽ uống như những con lạc đà chết khát.
ﭪﭫﭬﭭﭮ
Đây là chỗ ở của chúng vào Ngày Thưởng Phạt.
ﭯﭰﭱﭲﭳ
TA (Allah) đã tạo ra các ngươi (hỡi những kẻ phủ nhận) nhưng các ngươi lại không tin?
ﭴﭵﭶﭷ
Các ngươi (hỡi con người) có thấy thứ (tinh dịch) mà các ngươi xuất ra (vào âm đạo của phụ nữ) không?
ﭸﭹﭺﭻﭼﭽ
Có phải các ngươi đã tạo ra nó hay chính TA là Đấng đã tạo ra?
ﭾﭿﮀﮁﮂﮃﮄﮅ
Chính TA đã định đoạt cái chết giữa các ngươi và TA không hề bất lực.
ﮆﮇﮈﮉﮊﮋﮌﮍﮎﮏ
Trong việc thay đổi hình hài của các ngươi cũng như trong việc tạo ra các ngươi trong hình hài khác mà các ngươi không biết.
ﮐﮑﮒﮓﮔﮕﮖ
Thật vậy, các ngươi đã biết sự tạo hóa đầu tiên (mà TA đã tạo ra các ngươi), vậy sao các ngươi không nhớ lại (mà tin rằng TA toàn năng dựng các ngươi sống trở lại)?
ﮗﮘﮙﮚ
Các ngươi có thấy (hạt giống) mà các ngươi gieo trồng không?
ﮛﮜﮝﮞﮟﮠ
Có phải các ngươi là những kẻ làm cho nó mọc lên hay chính TA mới là Đấng làm cho nó mọc?
ﮡﮢﮣﮤﮥﮦﮧ
Nếu TA muốn, TA có thể làm cho nó (khô và vỡ thành) mảnh vụn để rồi các ngươi chỉ biết ngạc nhiên (đứng nhìn).
ﮨﮩﮪ
(Lúc đó, các ngươi chỉ biết nói): “Chúng ta thực sự đã thất mùa!”
ﮫﮬﮭﮮ
“Không, chúng ta đã mất trắng.”
ﮯﮰﮱﯓﯔ
Các ngươi có thấy nước mà các ngươi uống không?
ﯕﯖﯗﯘﯙﯚﯛﯜ
Có phải các ngươi đã ban nó xuống từ những đám mây hay chính TA là Đấng đã ban nó xuống?
ﯝﯞﯟﯠﯡﯢﯣ
Nếu TA muốn, TA có thể làm cho nó trở nên mặn. Vậy sao các ngươi không biết ơn (TA)?
ﯤﯥﯦﯧﯨ
Các ngươi có thấy lửa mà các ngươi đốt lên không?
ﯩﯪﯫﯬﯭﯮﯯ
Có phải các ngươi đã tạo ra cây cối để đốt lửa hay chính TA mới là Đấng đã tạo ra?
ﯰﯱﯲﯳﯴﯵ
TA đã làm cho (lửa) thành một vật nhắc nhở (về Hỏa Ngục) và TA đã làm cho nó thành một vật dụng cho những ai là khách lữ hành (trong các ngươi).
ﯶﯷﯸﯹﯺ
Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng vĩ đại nhất.
ﯻﯼﯽﯾﯿﰀ
TA thề bởi vị trí và địa điểm của các vì sao.
ﰁﰂﰃﰄﰅﰆ
Và thực sự, đó là một lời thề trọng đại nếu các ngươi biết.
ﭑﭒﭓﭔ
Quả thật, (những Lời được đọc cho các ngươi nghe – hỡi nhân loại) là Kinh Qur’an cao quý.
ﭕﭖﭗﭘ
Nó nằm trong một Kinh Sách được cất kỹ (Lawhu-Al-Mahfuzh).
ﭙﭚﭛﭜﭝ
Không ai được phép chạm vào Nó ngoại trừ những người đã được thanh lọc.
ﭞﭟﭠﭡﭢ
Một sự mặc khải từ Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
ﭣﭤﭥﭦﭧ
Phải chăng đây là những lời mà các ngươi thờ ơ và bàng quan (hỡi những kẻ đa thần)?
ﭨﭩﭪﭫﭬ
Thay vì các ngươi phải biết ơn những bổng lộc (mà Allah) đã ban cho các ngươi thì các ngươi lại quên ơn (Ngài).
ﭭﭮﭯﭰﭱ
Vậy tại sao khi linh hồn lên đến cổ họng (lúc chết, các ngươi không can thiệp)?
ﭲﭳﭴﭵ
(Sao lúc đó) các ngươi chỉ biết đưa mắt nhìn?
ﭶﭷﭸﭹﭺﭻﭼﭽ
TA (và các Thiên Thần của TA) ở gần y (người chết) hơn các ngươi, nhưng các ngươi không nhìn thấy.
ﭾﭿﮀﮁﮂﮃ
Nếu các ngươi cho rằng các ngươi không bị phán xét và thưởng phạt,
ﮄﮅﮆﮇﮈ
Các ngươi hãy đưa (hồn của người chết) trở lại (thân xác của y) xem nào nếu các ngươi là những kẻ nói thật.
ﮉﮊﮋﮌﮍﮎ
Vì vậy, nếu người chết là người thuộc những người gần kề (nơi Allah),
ﮏﮐﮑﮒﮓ
Y sẽ nghỉ ngơi an lành (sau đó) với phần bổng lộc tốt nơi Thiên Đàng hạnh phúc.
ﮔﮕﮖﮗﮘﮙﮚ
Nếu (người chết) là người thuộc những người bạn của tay phải,
ﮛﮜﮝﮞﮟﮠ
(Y sẽ được tiếp đón từ những người bạn của tay phải (với lời): “Chào an lành!”
ﮡﮢﮣﮤﮥﮦﮧ
Nhưng nếu (người chết) là người thuộc những kẻ phủ nhận, lạc lối,
ﮨﮩﮪﮫ
Y sẽ được chiêu đãi bằng một loại nước cực sôi.
ﮬﮭﮮ
Y sẽ bị nướng trong Hỏa Ngục.
ﮯﮰﮱﯓﯔﯕ
Quả thật, đây là sự thật chắc chắn.
ﯖﯗﯘﯙﯚ
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng vĩ đại nhất.
Kinh Qur'an
Tuesday, August 18, 2026
Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn







