Al-Hasyr · 11/24
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Hasyr
۞ أَلَمْ تَرَ إِلَى الَّذِينَ نَافَقُوا يَقُولُونَ لِإِخْوَانِهِمُ الَّذِينَ كَفَرُوا مِنْ أَهْلِ الْكِتَابِ لَئِنْ أُخْرِجْتُمْ لَنَخْرُجَنَّ مَعَكُمْ وَلَا نُطِيعُ فِيكُمْ أَحَدًا أَبَدًا وَإِن قُوتِلْتُمْ لَنَنصُرَنَّكُمْ وَاللَّهُ يَشْهَدُ إِنَّهُمْ لَكَاذِبُونَ ۝١١
Alam tara ilal lazeena naafaqoo yaqooloona li ikhwaanihimul lazeena kafaroo min ahlil kitaabi la`in ukhrijtum lanakhrujanna ma`akum wa laa nutee`u feekum ahadan abadanw-wa in qootiltum lanansuran nakum wallaahu yashhadu innahum lakaaziboon
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Ngươi (hỡi Thiên Sứ) có thấy những kẻ giả tạo đức tin nói với anh em của chúng - những kẻ vô đức tin thuộc dân Kinh Sách không? Chúng nói: “Nếu các người bị trục xuất, chúng tôi chắc chắn sẽ ra đi cùng với các người và chúng tôi sẽ không nghe theo lời một ai về chuyện của các người; và nếu các người bị tấn công, chúng tôi chắc chắn sẽ hỗ trợ các người.” Nhưng Allah làm chứng rằng chúng là những kẻ nói dối.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات التي تحتاج إلى شرح:
  • نَافَقُوا: أظهروا الإيمان وأخفوا الكفر.
  • إِخْوَانِهِمُ: إخوانهم في الكفر، وهم اليهود من بني النضير.
  • أُخْرِجْتُمْ: طُردتم من دياركم وأُجليتم منها.
  • لَنَخْرُجَنَّ مَعَكُمْ: لنخرجنّ معكم تضامنًا ودعمًا لكم.
  • لَا نُطِيعُ فِيكُمْ أَحَدًا: لا نستجيب لأحد يطلب منا خذلانكم أو منعنا من مساندتكم.
  • قُوتِلْتُمْ: حاربكم المسلمون.
  • لَنَنصُرَنَّكُمْ: لنعيننّكم ولندافعنّ عنكم.
  • وَاللَّهُ يَشْهَدُ: والله يعلم ويشهد.
  • لَكَاذِبُونَ: لكاذبون في وعودهم وادّعاءاتهم.
  1. تفسير الآية:

ألا ترى - أيها النبي - إلى حال المنافقين الذين يُخفون الكفر في قلوبهم ويُظهرون الإيمان بألسنتهم؟ إنهم يتوجّهون إلى إخوانهم في الكفر من اليهود الذين أوتوا الكتاب وحُرّف، فيقولون لهم مواسين ومطمئنين: إن أخرجكم المسلمون من دياركم، فسنخرج معكم ولن نتخلى عنكم، ولن نستجيب لأي أحد يطلب منا أن نخذلكم أو نترك نصرتكم، وإن قاتلكم المسلمون، فسنقف إلى جانبكم ونعينكم عليهم. لكن الله - سبحانه وتعالى - يشهد ويؤكد أن هؤلاء المنافقين كاذبون في كل ما وعدوا به؛ لأنهم لا يملكون الصدق في إيمانهم ولا الوفاء في عهودهم، وهم إنما يقولون ذلك نفاقًا وتخذيلًا، لا حبًّا في نصرتهم ولا استعدادًا للتضحية من أجلهم. فهم يخدعون اليهود بكلام معسول، لكنهم في الحقيقة لا ينوون الوفاء بشيء منه.

  1. الفوائد المستنبطة من الآية:
  • بيان خطر النفاق: أن المنافقين يُظهرون خلاف ما يُبطنون، وهذا يعلّمنا أن نكون صادقين مع الله ومع الناس، وأن نطهر قلوبنا من النفاق.
  • التحذير من الوعود الكاذبة: أن الكلام المعسول والوعود البراقة قد تكون خادعة، والمؤمن يقيس الأمور بالحقائق لا بالأماني.
  • عِلم الله الشامل: أن الله - عز وجل - يعلم ما في القلوب ويشهد على الأقوال والأفعال، فليحرص الإنسان على صدق القول والعمل؛ لأن الله لا يخفى عليه شيء.
  • الوفاء والصدق من صفات المؤمنين: أن الإسلام يدعو إلى الصدق والوفاء بالعهود، وينهى عن الغدر والكذب والخيانة.
  • الاعتماد على الله لا على وعود البشر: أن المؤمن يثق بالله وحده، ولا يغترّ بوعود المخلوقين الذين قد يخلفون.
  • التمييز بين الإيمان الحقيقي والنفاق: أن الإسلام دين واضح لا يعرف الازدواجية، فالمؤمن صادق مع الله ومع نفسه ومع الناس، وهذا ما يجعل الإسلام دينًا يُحبّ ويُتّبع.


📜 Câu Kinh 9-13 — Surah Al-Hasyr

9وَالَّذِينَ تَبَوَّءُوا الدَّارَ وَالْإِيمَانَ مِن قَبْلِهِمْ يُحِبُّونَ مَنْ هَاجَرَ إِلَيْهِمْ وَلَا يَجِدُونَ فِي صُدُورِهِمْ حَاجَةً مِّمَّا أُوتُوا وَيُؤْثِرُونَ عَلَىٰ أَنفُسِهِمْ وَلَوْ كَانَ بِهِمْ خَصَاصَةٌ ۚ وَمَن يُوقَ شُحَّ نَفْسِهِ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الْمُفْلِحُونَ
Và (cũng dành cho) những người đã định cư (ở Madinah) và người có đức tin trước họ. Họ yêu thương những ai di cư đến với mình, trong lòng họ thật sự không thèm muốn những gì đã được trao tặng cho (những người Muhajirin). Họ đã dành cho những người Muhajirin sự ưu tiên hơn chính bản thân họ mặc dầu họ cũng ở trong tình trạng thiếu thốn không kém. Và ai giữ được lòng mình khỏi sự keo kiệt thì đó là những người sẽ thành công.
10وَالَّذِينَ جَاءُوا مِن بَعْدِهِمْ يَقُولُونَ رَبَّنَا اغْفِرْ لَنَا وَلِإِخْوَانِنَا الَّذِينَ سَبَقُونَا بِالْإِيمَانِ وَلَا تَجْعَلْ فِي قُلُوبِنَا غِلًّا لِّلَّذِينَ آمَنُوا رَبَّنَا إِنَّكَ رَءُوفٌ رَّحِيمٌ
Và (có một phần dành cho) những người đến sau họ, cầu nguyện: “Lạy Thượng Đế của bầy tôi, xin Ngài tha thứ tội lỗi cho bầy tôi và cho những người anh em đã tin tưởng trước bầy tôi, xin Ngài chớ để lòng bầy tôi có nỗi oán giận nào đối với những người đã có đức tin. Lạy Thượng Đế của bầy tôi, quả thật Ngài là Đấng Tử Tế, Đấng Nhân Từ.
11۞ أَلَمْ تَرَ إِلَى الَّذِينَ نَافَقُوا يَقُولُونَ لِإِخْوَانِهِمُ الَّذِينَ كَفَرُوا مِنْ أَهْلِ الْكِتَابِ لَئِنْ أُخْرِجْتُمْ لَنَخْرُجَنَّ مَعَكُمْ وَلَا نُطِيعُ فِيكُمْ أَحَدًا أَبَدًا وَإِن قُوتِلْتُمْ لَنَنصُرَنَّكُمْ وَاللَّهُ يَشْهَدُ إِنَّهُمْ لَكَاذِبُونَ
Ngươi (hỡi Thiên Sứ) có thấy những kẻ giả tạo đức tin nói với anh em của chúng - những kẻ vô đức tin thuộc dân Kinh Sách không? Chúng nói: “Nếu các người bị trục xuất, chúng tôi chắc chắn sẽ ra đi cùng với các người và chúng tôi sẽ không nghe theo lời một ai về chuyện của các người; và nếu các người bị tấn công, chúng tôi chắc chắn sẽ hỗ trợ các người.” Nhưng Allah làm chứng rằng chúng là những kẻ nói dối.
12لَئِنْ أُخْرِجُوا لَا يَخْرُجُونَ مَعَهُمْ وَلَئِن قُوتِلُوا لَا يَنصُرُونَهُمْ وَلَئِن نَّصَرُوهُمْ لَيُوَلُّنَّ الْأَدْبَارَ ثُمَّ لَا يُنصَرُونَ
Nếu dân Do Thái bị trục xuất thì chúng (những kẻ giả tạo đức tin) sẽ không ra đi cùng với họ, còn nếu họ bị tấn công thì chúng cũng sẽ không trợ giúp họ. Và (thậm chí) nếu chúng có trợ giúp họ thì có ngày chúng cũng sẽ quay lưng phản bội lại họ, và rồi cuối cùng họ cũng là những kẻ không được ai trợ giúp.
13لَأَنتُمْ أَشَدُّ رَهْبَةً فِي صُدُورِهِم مِّنَ اللَّهِ ۚ ذَٰلِكَ بِأَنَّهُمْ قَوْمٌ لَّا يَفْقَهُونَ
Các ngươi (hỡi những người có đức tin) chắc chắn đáng sợ hơn Allah trong lòng của chúng. Đó là bởi vì chúng thật sự là một đám người không hiểu.
Al-HasyrMục Lục Kinh Qur'an
24Câu Kinh
MedinanRevelation
11Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Hasyr 11

Surah Al-Hasyr Câu Kinh 11 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Ngươi (hỡi Thiên Sứ) có thấy những kẻ giả tạo…

Surah Câu Kinh 11/24 — Surah Al-Hasyr الحشر (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Hasyr Nghe, Surah Al-Hasyr Bản Dịch, Surah Al-Hasyr mp3, Surah Al-Hasyr pdf. Câu Kinh 9–13. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn