At-Taubah · 99/129
Bản Dịch Phiên Âm — Surah At-Taubah
وَمِنَ الْأَعْرَابِ مَن يُؤْمِنُ بِاللَّهِ وَالْيَوْمِ الْآخِرِ وَيَتَّخِذُ مَا يُنفِقُ قُرُبَاتٍ عِندَ اللَّهِ وَصَلَوَاتِ الرَّسُولِ ۚ أَلَا إِنَّهَا قُرْبَةٌ لَّهُمْ ۚ سَيُدْخِلُهُمُ اللَّهُ فِي رَحْمَتِهِ ۗ إِنَّ اللَّهَ غَفُورٌ رَّحِيمٌ ۝٩٩
Wa minal A`raabi mai yu`minu billaahi wal yawmil AAkhiri wa yattakhizu maa yunfiqu qurubaatin `indal laahi wa salawaatir Rasool; alaaa innahaa qurbatul lahum; sayudkhiluhumul laahu fee rahmatih; innal laaha Ghafoorur Raheem
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Tuy nhiên, trong đám dân Ả-rập du mục, cũng có những người có đức tin nơi Allah, nơi Đời Sau và coi việc chi dùng tài sản (cho con đường chính nghĩa của Allah) là phương tiện để đến gần Allah và để có được lời cầu xin phúc lành của Thiên Sứ (Muhammad). Không nghi ngờ gì nữa, đó là một phương tiện đến gần (Allah) dành cho họ! Allah sẽ thu nhận họ vào lòng thương xót của Ngài, quả thật, Allah là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • الْأَعْرَابِ: những người Ả Rập sống du mục ở vùng sa mạc, không phải dân thành thị.
  • قُرُبَاتٍ: số nhiều của "قُرْبَة", nghĩa là những việc làm nhằm đến gần Allah và được Ngài hài lòng.
  • صَلَوَاتِ الرَّسُولِ: lời cầu nguyện và xin tha thứ của Thiên Sứ Muhammad ﷺ dành cho họ.
  • أَلَا: từ dùng để nhấn mạnh và gây chú ý.
  • رَحْمَتِهِ: lòng thương xót bao la của Allah, bao gồm sự tha thứ và Thiên Đàng.
  • غَفُورٌ: Đấng Hằng Tha Thứ.
  • رَحِيمٌ: Đấng Hằng Thương Xót.
  1. Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:

Trong số những người Ả Rập du mục, có những người thực sự tin nơi Allah, tin vào Ngày Phán Xét Cuối Cùng, tin vào sự phục sinh, thưởng phạt. Họ xem những gì mình chi dùng vì chính đạo — như tài sản dùng cho cuộc chiến vì Allah — là phương tiện để đến gần Allah và để được Thiên Sứ ﷺ cầu nguyện cho họ. Allah khẳng định rằng những việc làm ấy thực sự là con đường đưa họ đến gần Ngài, và Ngài sẽ ban thưởng xứng đáng. Ngài sẽ đưa họ vào lòng thương xót bao la của Ngài, tức là sự tha thứ và Thiên Đàng. Quả thật, Allah là Đấng Hằng Tha Thứ cho những ai quay về sám hối với Ngài, và là Đấng Hằng Thương Xót đối với họ.

  1. Những bài học và giá trị khích lệ:
  • Niềm tin chân thành nơi Allah và Ngày Sau không phụ thuộc vào nguồn gốc hay địa vị xã hội; người du mục nghèo khó cũng có thể đạt được địa vị cao trước Allah nếu họ thành tâm.
  • Việc chi dùng tài sản vì chính đạo, khi được thực hiện với ý định trong sạch, sẽ trở thành phương tiện đến gần Allah và nhận được lời cầu nguyện tốt đẹp từ Thiên Sứ ﷺ.
  • Allah xác nhận và chấp nhận những nỗ lực chân thành của người có đức tin, dù họ còn thiếu sót, và Ngài hứa ban thưởng bằng lòng thương xót và sự tha thứ.
  • Câu Kinh mở ra cánh cửa hy vọng cho mọi người: chỉ cần thành tâm tin tưởng và hành động vì Allah, dù hoàn cảnh khó khăn đến đâu, phần thưởng của Ngài vẫn luôn rộng mở.
  • Lòng thương xót của Allah bao trùm tất cả những ai sám hối và tin tưởng, khuyến khích con người quay về với Ngài bằng niềm tin và việc làm tốt đẹp.


📜 Câu Kinh 97-101 — Surah At-Taubah

97الْأَعْرَابُ أَشَدُّ كُفْرًا وَنِفَاقًا وَأَجْدَرُ أَلَّا يَعْلَمُوا حُدُودَ مَا أَنزَلَ اللَّهُ عَلَىٰ رَسُولِهِ ۗ وَاللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٌ
Dân Ả-rập du mục là những kẻ vô đức tin và giả tạo hơn (bất cứ ai khác), họ hầu như không biết gì đến giới luật mà Allah đã truyền xuống cho Sứ Giả của Ngài. Quả thật, Allah là Đấng Hằng Biết, Đấng Chí Minh.
98وَمِنَ الْأَعْرَابِ مَن يَتَّخِذُ مَا يُنفِقُ مَغْرَمًا وَيَتَرَبَّصُ بِكُمُ الدَّوَائِرَ ۚ عَلَيْهِمْ دَائِرَةُ السَّوْءِ ۗ وَاللَّهُ سَمِيعٌ عَلِيمٌ
Trong số những người Ả-rập du mục, có những kẻ coi việc chi dùng tài sản (cho con đường chính nghĩa của Allah) là một thứ tiền phạt và chúng luôn mong chờ các ngươi (những người có đức tin) gặp phải điều bất hạnh, nhưng chính chúng sẽ gặp phải điều bất hạnh đó. Quả thật, Allah là Đấng Hằng Nghe, Đấng Hằng Biết.
99وَمِنَ الْأَعْرَابِ مَن يُؤْمِنُ بِاللَّهِ وَالْيَوْمِ الْآخِرِ وَيَتَّخِذُ مَا يُنفِقُ قُرُبَاتٍ عِندَ اللَّهِ وَصَلَوَاتِ الرَّسُولِ ۚ أَلَا إِنَّهَا قُرْبَةٌ لَّهُمْ ۚ سَيُدْخِلُهُمُ اللَّهُ فِي رَحْمَتِهِ ۗ إِنَّ اللَّهَ غَفُورٌ رَّحِيمٌ
Tuy nhiên, trong đám dân Ả-rập du mục, cũng có những người có đức tin nơi Allah, nơi Đời Sau và coi việc chi dùng tài sản (cho con đường chính nghĩa của Allah) là phương tiện để đến gần Allah và để có được lời cầu xin phúc lành của Thiên Sứ (Muhammad). Không nghi ngờ gì nữa, đó là một phương tiện đến gần (Allah) dành cho họ! Allah sẽ thu nhận họ vào lòng thương xót của Ngài, quả thật, Allah là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.
100وَالسَّابِقُونَ الْأَوَّلُونَ مِنَ الْمُهَاجِرِينَ وَالْأَنصَارِ وَالَّذِينَ اتَّبَعُوهُم بِإِحْسَانٍ رَّضِيَ اللَّهُ عَنْهُمْ وَرَضُوا عَنْهُ وَأَعَدَّ لَهُمْ جَنَّاتٍ تَجْرِي تَحْتَهَا الْأَنْهَارُ خَالِدِينَ فِيهَا أَبَدًا ۚ ذَٰلِكَ الْفَوْزُ الْعَظِيمُ
Những người tiên phong (trong đức tin) thuộc Muhajirin (những người di cư từ Makkah đến Madinah tị nạn) và Ansar (dân Madinah) và những ai theo đường lối tốt đẹp của họ, Allah hài lòng với họ và họ hài lòng với Ngài. Ngài đã chuẩn bị cho họ những Ngôi Vườn Thiên Đàng bên dưới có những dòng sông chảy, nơi họ sẽ sống mãi mãi. Đó là một thắng lợi vĩ đại.
101وَمِمَّنْ حَوْلَكُم مِّنَ الْأَعْرَابِ مُنَافِقُونَ ۖ وَمِنْ أَهْلِ الْمَدِينَةِ ۖ مَرَدُوا عَلَى النِّفَاقِ لَا تَعْلَمُهُمْ ۖ نَحْنُ نَعْلَمُهُمْ ۚ سَنُعَذِّبُهُم مَّرَّتَيْنِ ثُمَّ يُرَدُّونَ إِلَىٰ عَذَابٍ عَظِيمٍ
Trong những người Ả-rập du mục sống xung quanh các ngươi cũng như một số dân bản địa Madinah là những kẻ giả tạo đức tin. Chúng đã quen với thói giả tạo, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) không biết chúng (nhưng) TA biết chúng. TA sẽ trừng phạt chúng hai lần (một lần ở trần gian và một lần nơi cõi mộ), sau đó, chúng sẽ được đưa trở lại về chịu sự trừng phạt khủng khiếp (ở Đời Sau).
At-TaubahMục Lục Kinh Qur'an
129Câu Kinh
MedinanRevelation
99Câu Kinh

Bản Dịch — At-Taubah 99

Surah At-Taubah Câu Kinh 99 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Tuy nhiên, trong đám dân Ả-rập du mục, cũng có…

Surah Câu Kinh 99/129 — Surah At-Taubah التوبة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah At-Taubah Nghe, Surah At-Taubah Bản Dịch, Surah At-Taubah mp3, Surah At-Taubah pdf. Câu Kinh 97–101. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn