Laa yanhaakumul laahu `anil lazeena lam yuqaatilookum fid deeni wa lam yukhrijookum min diyaarikum an tabarroohum wa tuqsitooo ilaihim; innal laaha yuhibbul muqsiteen
📖 Bản Dịch (Ý Nghĩa Tiếng Việt)
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Allah không cấm các ngươi đối xử tử tế và công bằng với những người không chống lại các ngươi vì tôn giáo cũng như không trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi. Quả thật, Allah yêu thương những người công bằng chính trực.
🌐 Additional reference in Melayu
🌐 Melayu
Allah tidak melarang kamu daripada berbuat baik dan berlaku adil kepada orang-orang yang tidak memerangi kamu kerana ugama (kamu), dan tidak mengeluarkan kamu dari kampung halaman kamu; sesungguhnya Allah mengasihi orang-orang yang berlaku adil.
Allah không cấm các ngươi đối xử tử tế và công bằng với những người không chống lại các ngươi vì tôn giáo cũng như không trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi. Quả thật, Allah yêu thương những người công bằng chính trực.
Quả thật, ở nơi họ có một tấm gương tốt cho các ngươi đối với bất kỳ ai hy vọng (điều tốt đẹp) nơi Allah và Ngày Sau. Và bất cứ ai quay lưng đi thì quả thật, Allah là Đấng Miễn Cần, Đấng Đáng Được Ca Tụng.
Có lẽ Allah sẽ đặt tình cảm giữa các ngươi và những người mà các ngươi đã từng là kẻ thù của họ. Allah là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi thứ, và Allah là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.
Allah không cấm các ngươi đối xử tử tế và công bằng với những người không chống lại các ngươi vì tôn giáo cũng như không trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi. Quả thật, Allah yêu thương những người công bằng chính trực.
Quả thật, Allah chỉ cấm các ngươi giao hảo với những kẻ chống lại các ngươi vì tôn giáo và trục xuất các ngươi khỏi nhà cửa của các ngươi cũng như những ai tiếp tay trong việc trục xuất các ngươi để làm đồng minh của chúng. Và bất cứ ai làm đồng minh của chúng thì đó là những kẻ làm điều sai quấy.
Hỡi những người có đức tin! Khi những phụ nữ có đức tin chạy đến tị nạn với các ngươi thì các ngươi hãy kiểm tra họ. Allah biết rõ về đức tin của họ. Nếu các ngươi đã biết rõ họ là những người có đức tin thì các ngươi chớ giao trả họ lại cho những kẻ vô đức tin. Họ không còn là những người (vợ) hợp pháp của chúng và chúng cũng không là những (người chồng) hợp pháp của họ, nhưng các ngươi hãy trao cho chúng những gì mà chúng đã chi ra (cho người vợ của chúng). Các ngươi không có tội nếu các ngươi kết hôn với họ khi các ngươi trao tặng họ tiền cưới bắt buộc. Các ngươi chớ ràng buộc hôn nhân với những người phụ nữ vô đức tin, các ngươi có quyền đòi lại tiền cưới mà các ngươi chi ra, ngược lại, hãy để chúng đòi lại những gì mà chúng đã chi ra. Đó là luật của Allah, Ngài dùng nó để phân xử giữa các ngươi, và Allah là Đấng Toàn Tri, Đấng Thông Thái.
Surah Al-Mumtahanah Câu Kinh 8 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Allah không cấm các ngươi đối xử tử tế và…
Surah Câu Kinh 8/13 — Surah Al-Mumtahanah الممتحنة (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Mumtahanah Nghe, Surah Al-Mumtahanah Bản Dịch, Surah Al-Mumtahanah mp3, Surah Al-Mumtahanah pdf. Câu Kinh 6–10. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.
Trang web SurahQuran được thành lập như một nỗ lực khiêm tốn để phụng sự Kinh Sách cao quý và Sunnah thuần khiết, mời gọi đến với Allah và tạo điều kiện cho các khoa học tôn giáo theo đường lối của Kinh Qur'an và Sunnah. Chúng tôi ca ngợi và tạ ơn Allah vì ân huệ của Ngài, và cầu xin Ngài chấp nhận việc làm của chúng tôi và làm cho chúng thành thật vì gương mặt cao quý của Ngài.