Al-Kahf · 38/110
Bản Dịch Phiên Âm — Surah Al-Kahf
لَّٰكِنَّا هُوَ اللَّهُ رَبِّي وَلَا أُشْرِكُ بِرَبِّي أَحَدًا ۝٣٨
Laakinaa Huwal laahu Rabbee wa laa ushriku bi Rabbeee ahadaa
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
“Riêng đối với tôi thì Ngài là Allah, là Thượng Đế của tôi, tôi sẽ không Shirk (gán ghép đối tác) với Thượng Đế của tôi bất kỳ ai.”

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • ﴿لَّٰكِنَّا﴾: "لكن" هنا بمعنى الاستدراك، أي: لكن أنا أقول قولاً مخالفاً لقولك.
  • ﴿هُوَ اللَّهُ رَبِّي﴾: الله هو الإله المعبود، وربي أي: خالقي ومربّي بنعمه.
  • ﴿أُشْرِكُ﴾: من الشرك، وهو أن يجعل الإنسان لله شريكاً في العبادة أو الربوبية.
  • ﴿أَحَدًا﴾: أي شخصاً أو شيئاً واحداً.
  1. تفسير الآية:

هذه الآية الكريمة تحكي جواب الرجل المؤمن على صاحبه الكافر الذي افتخر بماله وولده وأنكر البعث. فبعد أن ذكر الكافر كفره بالله، ردّ عليه المؤمن قائلاً: لكن أنا لا أقول بقولك هذا، بل أقول: الله وحده هو ربي، هو الذي خلقني وربّاني بنعمه، ولا أشرك به أحداً في العبادة ولا في الربوبية. فهو سبحانه المنعم المتفضل عليّ وعلى جميع الخلق، وأنا أخصّه وحده بالعبادة والإخلاص.

  1. الفوائد المستنبطة:
  • تربية النفس على التوحيد الخالص لله وحده، وعدم الشرك به أي شيء.
  • الثبات على الإيمان في مواجهة أهل الكفر والضلال، والرد عليهم بالحكمة والقول الحسن.
  • الاعتراف بفضل الله ونعمه، وأنه هو الرب المتفضل على عباده.
  • أن الإيمان بالله وحده هو أساس السعادة والطمأنينة، وهو ما يحبّب الناس في الإسلام.
  • الاقتداء بالمؤمن الصالح الذي يفتخر بربه ولا يفتخر بالمال والجاه.


📜 Câu Kinh 36-40 — Surah Al-Kahf

36وَمَا أَظُنُّ السَّاعَةَ قَائِمَةً وَلَئِن رُّدِدتُّ إِلَىٰ رَبِّي لَأَجِدَنَّ خَيْرًا مِّنْهَا مُنقَلَبًا
“Và tôi cũng nghĩ rằng giờ tận thế sẽ không xảy đến. Và nếu tôi thực sự được đưa trở về với Thượng Đế của mình thì chắc chắn tôi cũng sẽ tìm được điều tốt đẹp hơn ngôi vườn này.”
37قَالَ لَهُ صَاحِبُهُ وَهُوَ يُحَاوِرُهُ أَكَفَرْتَ بِالَّذِي خَلَقَكَ مِن تُرَابٍ ثُمَّ مِن نُّطْفَةٍ ثُمَّ سَوَّاكَ رَجُلًا
Người bạn của y tranh luận với y, nói: “Phải chăng anh đã không có đức tin nơi Đấng đã tạo hóa ra anh từ đất bụi rồi từ tinh dịch rồi sau đó Ngài đã làm cho anh thành một người đàn ông hoàn chỉnh?!”
38لَّٰكِنَّا هُوَ اللَّهُ رَبِّي وَلَا أُشْرِكُ بِرَبِّي أَحَدًا
“Riêng đối với tôi thì Ngài là Allah, là Thượng Đế của tôi, tôi sẽ không Shirk (gán ghép đối tác) với Thượng Đế của tôi bất kỳ ai.”
39وَلَوْلَا إِذْ دَخَلْتَ جَنَّتَكَ قُلْتَ مَا شَاءَ اللَّهُ لَا قُوَّةَ إِلَّا بِاللَّهِ ۚ إِن تَرَنِ أَنَا أَقَلَّ مِنكَ مَالًا وَوَلَدًا
“Phải chi khi bước vào ngôi vườn của mình, anh nói: ‘Masha-Allah! – Đây là những gì Allah muốn! Không có sức mạnh nào ngoài Allah (thì có lẽ sẽ tốt cho anh). Nếu anh thấy tôi ít hơn anh về tài sản và con cái,”
40فَعَسَىٰ رَبِّي أَن يُؤْتِيَنِ خَيْرًا مِّن جَنَّتِكَ وَيُرْسِلَ عَلَيْهَا حُسْبَانًا مِّنَ السَّمَاءِ فَتُصْبِحَ صَعِيدًا زَلَقًا
“Thì biết đâu (sau này) Thượng Đế của tôi sẽ ban cho tôi thứ tốt đẹp hơn ngôi vườn của anh; biết đâu Ngài sẽ gửi từ trên trời xuống những lưỡi tầm sét tàn phá ngôi vườn của anh, biến nó thành mảnh đất trơ trụi,”
Al-KahfMục Lục Kinh Qur'an
110Câu Kinh
MeccanRevelation
38Câu Kinh

Bản Dịch — Al-Kahf 38

Surah Al-Kahf Câu Kinh 38 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : “Riêng đối với tôi thì Ngài là Allah, là Thượng…

Surah Câu Kinh 38/110 — Surah Al-Kahf الكهف (Meccan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah Al-Kahf Nghe, Surah Al-Kahf Bản Dịch, Surah Al-Kahf mp3, Surah Al-Kahf pdf. Câu Kinh 36–40. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn