As-Sajdah · 24/30
Bản Dịch Phiên Âm — Surah As-Sajdah
وَجَعَلْنَا مِنْهُمْ أَئِمَّةً يَهْدُونَ بِأَمْرِنَا لَمَّا صَبَرُوا ۖ وَكَانُوا بِآيَاتِنَا يُوقِنُونَ ۝٢٤
Wa ja`alnaa minhum a`immatany yahdoona bi amrinaa lammaa sabaroo wa kaanoo bi aayaatinaa yooqinoon
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
TA đã bổ nhiệm trong họ (người dân Israel) làm các nhà lãnh đạo hướng dẫn thiên hạ theo Mệnh Lệnh của TA khi họ vẫn biết nhẫn nại và có đức tin kiên định nơi các lời mặc khải của TA.

M Mishary Rashid Alafasy ✓
M Mahmoud Khalil Al-Husary ✓
A Abdurrahman As-Sudais ✓
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi ✓
A Abdul Basit Abdul Samad ✓
A Ali Al-Hudhaify ✓
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy ✓
A Abu Bakr Ash-Shaatree ✓
M Muhammad Ayyoub ✓
A Abdullah Basfar ✓
A Abdullah Al-Juhani ✓
M Maher Al Muaiqly ✓
0:00
0:00
📜

Bản Dịch — Tafsir

  1. معاني الكلمات:
  • أَئِمَّةً: số nhiều của "إمام" (imam), nghĩa là những người lãnh đạo, những tấm gương để người khác noi theo trong điều thiện.
  • يَهْدُونَ: họ hướng dẫn, kêu gọi người khác đến với chân lý và sự tuân phục Allah.
  • بِأَمْرِنَا: theo mệnh lệnh của TA (Allah), tức là với sự cho phép và giúp sức của Allah.
  • لَمَّا صَبَرُوا: khi họ đã kiên nhẫn, bền chí.
  • يُوقِنُونَ: họ tin chắc chắn, không chút hoài nghi.
  1. Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:

Allah Toàn Năng thông báo rằng Ngài đã ban cho dân Israel những người lãnh đạo đức độ, được người đời noi theo trong điều đúng đắn. Những vị này hướng dẫn nhân loại đến với chân lý và sự thờ phượng một mình Allah, bằng sự cho phép và hỗ trợ từ Ngài. Họ đạt được phẩm cấp cao quý ấy nhờ hai phẩm chất: thứ nhất là kiên nhẫn – kiên trì thực hiện các mệnh lệnh của Allah, tránh xa những điều Ngài cấm, chịu đựng gian khổ trên con đường kêu gọi đến với Ngài; thứ hai là đức tin vững chắc – họ tin tưởng một cách dứt khoát vào các dấu hiệu và bằng chứng của Allah, nhờ suy ngẫm sâu sắc về chúng. Qua đó, câu Kinh cho thấy con đường dẫn đến vị trí lãnh đạo trong tôn giáo là sự kiên nhẫn và đức tin kiên định.

  1. Những bài học và lợi ích rút ra:
  • Câu Kinh khích lệ người Muslim rèn luyện đức kiên nhẫn trong mọi hoàn cảnh, vì đó là chìa khóa để đạt được những phẩm cấp cao quý trong tôn giáo.
  • Đức tin vững chắc vào các dấu hiệu của Allah giúp con người giữ vững lập trường và trở thành tấm gương tốt cho cộng đồng.
  • Islam đề cao vai trò của người lãnh đạo công bằng, biết hướng dẫn người khác đến điều thiện, và điều này chỉ đạt được khi có sự cho phép cùng hỗ trợ từ Allah.
  • Câu Kinh mở ra niềm hy vọng: bất kỳ ai kiên trì tuân phục Allah và giữ vững đức tin đều có thể được Ngài nâng lên vị trí cao quý, trở thành người hữu ích cho cộng đồng.
  • Đây là lời mời gọi nhẹ nhàng đến với Islam: một tôn giáo tôn vinh sự kiên nhẫn, tri thức và đức tin, đồng thời hứa hẹn những phần thưởng tốt đẹp cho những ai trung thành với con đường chính đạo.


📜 Câu Kinh 22-26 — Surah As-Sajdah

22وَمَنْ أَظْلَمُ مِمَّن ذُكِّرَ بِآيَاتِ رَبِّهِ ثُمَّ أَعْرَضَ عَنْهَا ۚ إِنَّا مِنَ الْمُجْرِمِينَ مُنتَقِمُونَ
Còn ai sai quấy hơn kẻ quay lưng với những lời mặc khải của Thượng Đế của y khi y được nhắc về chúng! Chắc chắn TA sẽ trừng trị những kẻ tội lỗi đó.
23وَلَقَدْ آتَيْنَا مُوسَى الْكِتَابَ فَلَا تَكُن فِي مِرْيَةٍ مِّن لِّقَائِهِ ۖ وَجَعَلْنَاهُ هُدًى لِّبَنِي إِسْرَائِيلَ
Quả thật, TA đã ban cho Musa Kinh Sách (Tawrah). Do đó, Ngươi (Thiên Sứ) chớ hoài nghi về cuộc gặp gỡ Y (trong chuyến dạ hành và thăng thiên). Và TA đã làm cho (Kinh Tawrah) thành một nguồn Chỉ Đạo cho dân Israel.
24وَجَعَلْنَا مِنْهُمْ أَئِمَّةً يَهْدُونَ بِأَمْرِنَا لَمَّا صَبَرُوا ۖ وَكَانُوا بِآيَاتِنَا يُوقِنُونَ
TA đã bổ nhiệm trong họ (người dân Israel) làm các nhà lãnh đạo hướng dẫn thiên hạ theo Mệnh Lệnh của TA khi họ vẫn biết nhẫn nại và có đức tin kiên định nơi các lời mặc khải của TA.
25إِنَّ رَبَّكَ هُوَ يَفْصِلُ بَيْنَهُمْ يَوْمَ الْقِيَامَةِ فِيمَا كَانُوا فِيهِ يَخْتَلِفُونَ
Quả thật vào Ngày Tận Thế, Thượng Đế của Ngươi (hỡi Thiên Sứ) sẽ xét xử giữa họ về những điều mà họ đã thường tranh chấp trong Kinh Sách.
26أَوَلَمْ يَهْدِ لَهُمْ كَمْ أَهْلَكْنَا مِن قَبْلِهِم مِّنَ الْقُرُونِ يَمْشُونَ فِي مَسَاكِنِهِمْ ۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَآيَاتٍ ۖ أَفَلَا يَسْمَعُونَ
Chẳng lẽ việc TA đã hủy diệt bao thế hệ trước họ và họ đi (chứng kiến) các chỗ ở hoang phế đó không hướng dẫn họ ư?! Quả thật trong sự việc đó là những dấu hiệu. Lẽ nào họ không nghe?!
As-SajdahMục Lục Kinh Qur'an
30Câu Kinh
MeccanRevelation
24Câu Kinh

Bản Dịch — As-Sajdah 24

Surah As-Sajdah Câu Kinh 24 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : TA đã bổ nhiệm trong họ (người dân Israel) làm…

Surah Câu Kinh 24/30 — Surah As-Sajdah السجدة (Meccan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah As-Sajdah Nghe, Surah As-Sajdah Bản Dịch, Surah As-Sajdah mp3, Surah As-Sajdah pdf. Câu Kinh 22–26. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.





Kinh Qur'an


Monday, September 28, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn