وَكَيْفَ تَأْخُذُونَهُ وَقَدْ أَفْضَىٰ بَعْضُكُمْ إِلَىٰ بَعْضٍ وَأَخَذْنَ مِنكُم مِّيثَاقًا غَلِيظًا ٢١
🔤 Transliteration
Wa kaifa taakhuzoonahoo wa qad afdaa ba`dukum ilaa ba`dinw wa akhazna minkum meesaaqan ghaleezaa
📖 Bản Dịch (Ý Nghĩa Tiếng Việt)
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
Làm sao mà các ngươi có thể lấy lại phần tiền cưới đó trong khi các ngươi đã ăn nằm với họ và họ đã nhận lấy lời giao ước long trọng(14) của các ngươi?!
🌐 Additional reference in Melayu
- معاني الكلمات:
- وَكَيْفَ: "Làm sao" — dùng để phủ nhận và lên án một hành động.
- تَأْخُذُونَهُ: "Các ngươi lấy lại nó" — ý chỉ việc lấy lại của hồi môn (mahr) đã trao cho vợ.
- أَفْضَىٰ بَعْضُكُمْ إِلَىٰ بَعْضٍ: "Các ngươi đã gần gũi nhau" — cách nói kín đáo chỉ quan hệ vợ chồng.
- مِيثَاقًا غَلِيظًا: "Giao ước chắc chắn" — chỉ hôn ước được xác lập bằng lời Allah và luật của Ngài.
- Giải thích ý nghĩa của câu Kinh:
Allah dùng lối hỏi mang tính phủ nhận và quở trách để nói với những người đàn ông: làm sao các ngươi có thể lấy lại của hồi môn đã trao cho vợ mình? Điều đó thật đáng lên án và không thể chấp nhận, bởi vì giữa hai người đã có mối quan hệ vợ chồng thân mật, đã gần gũi nhau, đã chia sẻ những điều riêng tư và có tình cảm gắn bó. Sau tất cả những điều thiêng liêng đó, việc tham lam lấy lại tài sản của người vợ là điều hoàn toàn bị phủ nhận. Hơn nữa, người phụ nữ đã nhận từ các ngươi một giao ước vô cùng vững chắc, đó là hôn ước được thiết lập bằng lời của Allah và theo luật pháp của Ngài, tức là việc các ngươi được phép kết hôn với họ một cách hợp pháp theo giáo luật. Vì vậy, giao ước này càng khiến việc lấy lại của hồi môn trở nên sai trái và đáng xấu hổ hơn.
- Những bài học và lợi ích rút ra từ câu Kinh:
- Hôn nhân trong Islam là một giao ước thiêng liêng và cao quý, không phải là một cuộc giao dịch tầm thường có thể chấm dứt tùy tiện.
- Islam bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ, đặc biệt là của hồi môn — tài sản thuộc quyền sở hữu của họ, không được xâm phạm.
- Câu Kinh nhắc nhở người chồng phải đối xử tử tế với vợ, biết trân trọng mối quan hệ vợ chồng và những ký ức tốt đẹp giữa hai người.
- Nó khuyến khích lòng cao thượng, sự công bằng và tránh tham lam, ích kỷ trong đời sống gia đình.
- Qua đó, người đọc cảm nhận được sự công minh và nhân từ của Islam, một tôn giáo đề cao phẩm giá con người, gìn giữ mái ấm gia đình và mang lại hạnh phúc bền vững cho cả vợ lẫn chồng.
📜 Câu Kinh 19-23 — Surah An-Nisa
19يَا أَيُّهَا الَّذِينَ آمَنُوا لَا يَحِلُّ لَكُمْ أَن تَرِثُوا النِّسَاءَ كَرْهًا ۖ وَلَا تَعْضُلُوهُنَّ لِتَذْهَبُوا بِبَعْضِ مَا آتَيْتُمُوهُنَّ إِلَّا أَن يَأْتِينَ بِفَاحِشَةٍ مُّبَيِّنَةٍ ۚ وَعَاشِرُوهُنَّ بِالْمَعْرُوفِ ۚ فَإِن كَرِهْتُمُوهُنَّ فَعَسَىٰ أَن تَكْرَهُوا شَيْئًا وَيَجْعَلَ اللَّهُ فِيهِ خَيْرًا كَثِيرًا
Hỡi những người có đức tin, các ngươi không được thừa hưởng các phụ nữ một cách cưỡng bức(13), các ngươi cũng không được giam họ lại hầu để lấy lại phần tiền cưới mà các ngươi đã trao cho họ trừ phi họ công khai làm điều ô uế, còn không thì các ngươi phải đối xử tử tế với họ. Bởi lẽ nếu các ngươi ghét bỏ họ thì e rằng các ngươi đã ghét bỏ một thứ mà Allah đã ban cho họ bao điều tốt đẹp.
20وَإِنْ أَرَدتُّمُ اسْتِبْدَالَ زَوْجٍ مَّكَانَ زَوْجٍ وَآتَيْتُمْ إِحْدَاهُنَّ قِنطَارًا فَلَا تَأْخُذُوا مِنْهُ شَيْئًا ۚ أَتَأْخُذُونَهُ بُهْتَانًا وَإِثْمًا مُّبِينًا
Khi các ngươi (những người chồng) muốn li hôn vợ (hiện tại) để cưới người vợ khác và các ngươi đã trao tặng mỗi người vợ một đống vàng thì các ngươi không được lấy lại bất cứ thứ gì từ tiền cưới đó. Lẽ nào các ngươi muốn lấy lại nó bằng cách vu khống họ hoặc công khai phạm tội ư?
21وَكَيْفَ تَأْخُذُونَهُ وَقَدْ أَفْضَىٰ بَعْضُكُمْ إِلَىٰ بَعْضٍ وَأَخَذْنَ مِنكُم مِّيثَاقًا غَلِيظًا
Làm sao mà các ngươi có thể lấy lại phần tiền cưới đó trong khi các ngươi đã ăn nằm với họ và họ đã nhận lấy lời giao ước long trọng(14) của các ngươi?!
22وَلَا تَنكِحُوا مَا نَكَحَ آبَاؤُكُم مِّنَ النِّسَاءِ إِلَّا مَا قَدْ سَلَفَ ۚ إِنَّهُ كَانَ فَاحِشَةً وَمَقْتًا وَسَاءَ سَبِيلًا
Các ngươi không được kết hôn với những người phụ nữ mà cha của các ngươi đã cưới (trước đây), ngoại trừ sự việc đã xảy ra (trước lệnh cấm này). Quả thật, đó là một con đường ô uế và bẩn thỉu.
23حُرِّمَتْ عَلَيْكُمْ أُمَّهَاتُكُمْ وَبَنَاتُكُمْ وَأَخَوَاتُكُمْ وَعَمَّاتُكُمْ وَخَالَاتُكُمْ وَبَنَاتُ الْأَخِ وَبَنَاتُ الْأُخْتِ وَأُمَّهَاتُكُمُ اللَّاتِي أَرْضَعْنَكُمْ وَأَخَوَاتُكُم مِّنَ الرَّضَاعَةِ وَأُمَّهَاتُ نِسَائِكُمْ وَرَبَائِبُكُمُ اللَّاتِي فِي حُجُورِكُم مِّن نِّسَائِكُمُ اللَّاتِي دَخَلْتُم بِهِنَّ فَإِن لَّمْ تَكُونُوا دَخَلْتُم بِهِنَّ فَلَا جُنَاحَ عَلَيْكُمْ وَحَلَائِلُ أَبْنَائِكُمُ الَّذِينَ مِنْ أَصْلَابِكُمْ وَأَن تَجْمَعُوا بَيْنَ الْأُخْتَيْنِ إِلَّا مَا قَدْ سَلَفَ ۗ إِنَّ اللَّهَ كَانَ غَفُورًا رَّحِيمًا
Các ngươi bị cấm (cưới các phụ nữ sau đây): mẹ; con gái; chị (em) gái; cô; dì; cháu gái - con anh (em) trai hoặc chị (em) gái; mẹ nuôi (đã cho bú vú), chị (em) gái nuôi bú cùng một vú; mẹ vợ; con gái riêng của vợ mà các ngươi đã ăn nằm, dù đang sống cùng nhà với các ngươi (hoặc ở riêng bên ngoài), trường hợp các ngươi chưa ăn nằm với người vợ đó thì các ngươi không có tội (nếu li hôn cô ta để cưới con riêng của cô ta), con dâu - vợ của con ruột. (Và các ngươi bị cấm) cưới hai chị em cùng lúc (hoặc hai cô cháu hoặc hai dì cháu ruột), ngoại trừ trường hợp đã lỡ xảy ra trong quá khứ. Quả thật, Allah là Đấng Nhân Từ, Đấng Khoan Dung.
Bản Dịch — An-Nisa 21
Surah An-Nisa Câu Kinh 21 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : Làm sao mà các ngươi có thể lấy lại phần…
Surah Câu Kinh 21/176 — Surah An-Nisa النساء (Medinan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Surah An-Nisa Nghe, Surah An-Nisa Bản Dịch, Surah An-Nisa mp3, Surah An-Nisa pdf. Câu Kinh 19–23. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.