Surah As-Saffat
PDF —
182 Câu Kinh Meccan PDF
Built right in your browser — download starts automatically

Surah As-Saffat pdf — Tải xuống (Tiếng Việt)

Surah As-Saffat pdf Tiếng Việt — Tải xuống Surah As-Saffat Bản Dịch. As-Saffat (Meccan) 182 Câu Kinh.

← YasinAs-Saffat Sad →


Surah As-Saffat
182 Câu Kinh · Meccan · Tiếng Việt
bismillah
ﭑﭒﭓ
Thề bởi các Thiên Thần đứng thành hàng chỉnh tề (trong thờ phượng Allah).
ﭔﭕﭖ
Thề bởi các Thiên Thần di chuyển các đám mây mưa (theo ý chỉ của Allah).
ﭗﭘﭙ
Thề bởi các Thiên Thần đọc Lời Nhắc nhở (Lời phán của Allah).
ﭚﭛﭜﭝ
Thượng Đế của các ngươi thực sự chỉ có một Đấng duy nhất.
ﭞﭟﭠﭡﭢﭣﭤﭥ
(Đó là) Thượng Đế của các tầng trời, trái đất và vạn vật giữa trời đất và là Thượng Đế của các hướng (mặt trời mọc) ở phía Đông.
ﭦﭧﭨﭩﭪﭫﭬ
Quả thật! TA (Allah) đã làm đẹp tầng trời hạ giới bằng các vì sao.
ﭭﭮﭯﭰﭱﭲ
Và (TA dùng các vì sao để) bảo vệ (tầng trời hạ giới) khỏi từng tên Shaytan phản nghịch.
ﭳﭴﭵﭶﭷﭸﭹﭺﭻﭼ
(Những tên Shaytan muốn nghe trộm) sẽ không nghe được hội nghị trên cao và chúng sẽ bị ném từ mọi phía.
ﭽﭾﭿﮀﮁﮂ
Chúng bị đuổi đi xa. Và (vào Ngày Sau) chúng sẽ bị trừng phạt đời đời kiếp kiếp.
ﮃﮄﮅﮆﮇﮈﮉﮊ
Trừ tên nào nhanh nhẹn chụp lấy được (tin tức từ cuộc nói chuyện của các Thiên Thần) rồi chạy đi thì sẽ bị rượt đuổi bằng một hòn lửa sáng rực.
ﮋﮌﮍﮎﮏﮐﮑﮒﮓﮔﮕﮖﮗﮘ
Ngươi (Thiên Sứ) hãy hỏi (những kẻ thờ đa thần phủ nhận sự Phục Sinh) phải chăng họ khó tạo hay ai khác mà TA đã tạo khó hơn. Quả thật, TA đã tạo họ từ một loại đất sét nhão, dính.
ﮙﮚﮛﮜ
Không, Ngươi đã ngạc nhiên trước những gì họ chế giễu (trong việc phủ nhận sự Phục Sinh).
ﮝﮞﮟﮠﮡ
Khi được nhắc nhở thì họ không lưu tâm.
ﮢﮣﮤﮥﮦ
Khi họ thấy một dấu hiệu lạ nào đó (từ Thiên Sứ) thì họ mang nó ra giễu cợt.
ﮧﮨﮩﮪﮫﮬﮭ
Họ nói: “Đấy rõ ràng chỉ là trò ảo thuật!”
ﮮﮯﮰﮱﯓﯔﯕﯖ
“Lẽ nào khi chúng tôi chết đi và đã biến thành đất bụi và xương tàn rồi chúng tôi thực sự được dựng sống lại?!”
ﯗﯘﯙ
“Kể cả tổ tiên xa xưa của chúng tôi, (họ cũng sẽ được cho sống lại sao)?”
ﯚﯛﯜﯝﯞ
Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nói (với họ): “Vâng, đúng vậy. Và các ngươi sẽ bị hạ nhục.”
ﯟﯠﯡﯢﯣﯤﯥﯦ
Quả thật, chỉ một tiếng Gầm duy nhất thì lúc đó (tất cả) họ sẽ ngóng nhìn (những gì diễn ra của Ngày Phán Xét).
ﯧﯨﯩﯪﯫﯬ
Họ sẽ nói: “Thật khốn khổ thay cho chúng ta, đây đúng thật là Ngày Phán Xét Cuối Cùng!”
ﯭﯮﯯﯰﯱﯲﯳﯴ
(Rồi có tiếng bảo họ): “Đây chính là Ngày Phân Loại mà các ngươi đã từng phủ nhận.”
ﯵﯶﯷﯸﯹﯺﯻﯼﯽ
“Hãy tập trung những kẻ làm điều sai quấy cùng với bạn đồng hành của chúng và cả những vật mà chúng đã thờ phượng,”
ﯾﯿﰀﰁﰂﰃﰄﰅ
“Thay vì Allah. bởi thế các ngươi hãy đưa chúng đến con đường tới Hỏa Ngục.”
ﰆﰇﰈﰉﰊ
“Nhưng các ngươi hãy bắt chúng dừng lại bởi chúng còn phải bị tra hỏi.”
ﭑﭒﭓﭔﭕ
(Rồi có tiếng bảo họ): “Các ngươi có chuyện gì mà sao không chịu giúp đỡ nhau?”
ﭖﭗﭘﭙﭚ
Không (chúng sẽ không làm được gì cho nhau) bởi Ngày đó chúng sẽ phải tự nạp mình (trước sự trừng phạt).
ﭛﭜﭝﭞﭟﭠ
Rồi chúng quay lại trách móc nhau.
ﭡﭢﭣﭤﭥﭦﭧ
Chúng nói (với những kẻ mà chúng đi theo): “Quả thật, các người là những kẻ đã đến gặp chúng tôi từ bên phải.”
ﭨﭩﭪﭫﭬﭭ
(Những kẻ mà chúng đi theo) nói (với chúng): “Không, các người mới là những kẻ không có đức tin.”
ﭮﭯﭰﭱﭲﭳﭴﭵﭶﭷﭸﭹ
“Chúng tôi đâu có quyền bắt các người nghe theo. Tại các người là đám người vượt quá giới hạn mà thôi.”
ﭺﭻﭼﭽﭾﭿﮀﮁ
“Giờ đây Lời Thượng Đế của chúng ta đã chứng thực với chúng ta. Chúng ta đành phải nếm hình phạt (của Ngài) mà thôi.”
ﮂﮃﮄﮅﮆ
“Chúng tôi đã dẫn các người đi lạc và chúng tôi cũng là những kẻ lầm lạc.”
ﮇﮈﮉﮊﮋﮌ
Cho nên, vào Ngày đó chúng sẽ cùng nhau san sẻ hình phạt.
ﮍﮎﮏﮐﮑ
TA (Allah) thực sự sẽ xử trí những kẻ tội lỗi đúng như thế.
ﮒﮓﮔﮕﮖﮗﮘﮙﮚﮛﮜ
Quả thật, khi chúng được nhắc ‘Không có Thượng Đế nào khác ngoài Allah’ thì chúng ngạo mạn (từ chối).
ﮝﮞﮟﮠﮡﮢﮣ
Chúng bảo: “Chẳng lẽ chúng ta lại đi bỏ các thần linh của chúng ta chỉ vì một gã thi sĩ điên khùng ư?”
ﮤﮥﮦﮧﮨﮩ
Không, (Muhammad không phải như các ngươi nói)! Y (đích thực) đã mang Chân Lý đến và xác nhận lại các Thiên Sứ (về những gì mà họ đã mang đến trước đó).
ﮪﮫﮬﮭﮮ
Quả thật, (rồi đây vào Ngày Phán Xét) các ngươi (hỡi những kẻ đa thần) sẽ phải nếm hình phạt đau đớn.
ﮯﮰﮱﯓﯔﯕﯖ
Và các ngươi sẽ bị trừng phạt chỉ bởi những điều (tội lỗi) mà các ngươi đã làm.
ﯗﯘﯙﯚﯛ
Trừ những bề tôi chân thành của Allah.
ﯜﯝﯞﯟﯠ
Họ sẽ có được bổng lộc được biết rõ (nơi Thiên Đàng).
ﯡﯢﯣﯤ
(Trong đó, có đủ) loại trái quả, và họ là những người được ban cho vinh dự.
ﯥﯦﯧﯨ
(Họ sẽ ở) trong những Ngôi Vườn tiện nghi.
ﯩﯪﯫﯬ
Tựa mình trên những chiếc tràng kỷ, mặt đối mặt.
ﯭﯮﯯﯰﯱﯲ
Những cốc rượu được múc từ một con suối sẽ được chuyển vòng quanh họ.
ﯳﯴﯵﯶ
Nó trong vắt, ngon tuyệt, làm cho người uống sảng khoái.
ﯷﯸﯹﯺﯻﯼﯽﯾ
Nó không làm cho họ nhức đầu và choáng váng.
ﯿﰀﰁﰂﰃ
Bên cạnh họ sẽ là những nàng trinh nữ tuyệt đẹp với đôi mắt to trữ tình đầy quyến rũ, chỉ biết ngắm nhìn (chồng của mình).
ﰄﰅﰆﰇ
Họ giống như những quả trứng non được cất giữ kỹ càng.
ﰈﰉﰊﰋﰌﰍ
Họ ngồi hàn huyên chuyện trò (nhắc lại chuyện xưa trên cõi trần).
ﰎﰏﰐﰑﰒﰓﰔﰕ
Một người trong số họ nói: “Quả thật, tôi có một người bạn.”
ﭑﭒﭓﭔﭕ
“Người đó bảo (tôi): Anh thực sự tin (vào sự Phục Sinh) sao?”
ﭖﭗﭘﭙﭚﭛﭜﭝ
“Lẽ nào khi chúng ta chết đi và đã trở thành đất bụi và xương tàn, chúng ta sẽ (được dựng sống lại) để chịu sự thưởng phạt?”
ﭞﭟﭠﭡﭢ
(Người kể) nói (với những người bạn của mình đang nghe): “Các anh hãy (cùng tôi) nhìn xuống xem (người đó hiện đang ở đâu)?”
ﭣﭤﭥﭦﭧﭨ
Thế là y nhìn xuống và thấy người bạn (vô đức tin) của mình đang ở trong Hỏa Ngục.
ﭩﭪﭫﭬﭭﭮ
Y nói: “Thề bởi Allah! Suýt nữa anh đã hủy hoại tôi rồi!”
ﭯﭰﭱﭲﭳﭴﭵ
“Nếu không nhờ hồng ân của Thượng Đế của tôi thì chắc chắn tôi đã là một trong những người bị bắt dẫn đến (Hỏa Ngục).”
ﭶﭷﭸﭹ
“Chúng tôi (cư dân Thiên Đàng) sẽ không còn đối mặt với cái chết nữa?”
ﭺﭻﭼﭽﭾﭿﮀ
“Chỉ có cái chết đầu tiên của chúng tôi mà thôi và chúng tôi sẽ không bị trừng phạt.”
ﮁﮂﮃﮄﮅﮆ
Quả thật, đó là một sự thắng lợi vĩ đại!
ﮇﮈﮉﮊﮋ
Vì (phần thưởng) như thế này nên những người làm việc hãy cố gắng làm tốt.
ﮌﮍﮎﮏﮐﮑﮒ
(Sự thắng lợi) đó tốt hay cây Zaqqum tốt hơn?
ﮓﮔﮕﮖﮗ
Quả thật, TA (Allah) đã tạo ra nó (cây Zaqqum) là để trừng phạt những kẻ làm điều sai quấy.
ﮘﮙﮚﮛﮜﮝﮞ
Quả thật, nó là một loại cây mọc từ dưới đáy của Hỏa Ngục.
ﮟﮠﮡﮢﮣ
Trái của nó trông giống như đầu của Shaytan.
ﮤﮥﮦﮧﮨﮩﮪ
Thật sự, chúng (những kẻ vô đức tin) sẽ ăn nó và nhét nó vào đầy bụng.
ﮫﮬﮭﮮﮯﮰﮱﯓ
(Sau khi chúng nhét đầy bụng với trái Zaqqum), chúng sẽ được cho uống từ một loại nước cực sôi.
ﯔﯕﯖﯗﯘﯙ
Rồi chúng được đưa trở lại Hỏa Ngục.
ﯚﯛﯜﯝﯞ
Quả thật, chúng thấy cha mẹ của chúng là những kẻ lầm lạc.
ﯟﯠﯡﯢﯣ
Nhưng chúng vẫn ngoan cố đi theo vết xe đổ của họ.
ﯤﯥﯦﯧﯨﯩ
Quả thật đa số người xưa thời trước chúng đã lầm lạc.
ﯪﯫﯬﯭﯮ
Quả thật, TA (Allah) đã gửi đến với họ những vị cảnh báo.
ﯯﯰﯱﯲﯳﯴ
Do đó, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nhìn xem kết cuộc của những kẻ đã được cảnh báo đã bị ra sao.
ﯵﯶﯷﯸﯹ
Trừ các bề tôi chân thành của Allah (mới được thoát khỏi sự trừng phạt của Ngài).
ﯺﯻﯼﯽﯾﯿ
Quả thật, Nuh đã cầu nguyện TA, (TA đã đáp lại lời nguyện cầu của Y) bởi TA là Đấng Đáp Lại Ưu Việt.
ﰀﰁﰂﰃﰄﰅ
TA đã giải cứu Y và gia đình của Y thoát khỏi đại họa (trận đại hồng thủy).
ﭑﭒﭓﭔﭕ
TA đã làm cho dòng dõi của Y sống sót.
ﭖﭗﭘﭙﭚ
TA đã để lại cho Y nơi hậu thế (lời chúc phúc).
ﭛﭜﭝﭞﭟﭠ
(Đó là) lời chúc phúc Bằng An cho Nuh trên thế gian.
ﭡﭢﭣﭤﭥ
Quả thật, TA trọng thưởng những người làm tốt đúng như thế.
ﭦﭧﭨﭩﭪ
Bởi Y đích thực là một trong những bề tôi có đức tin của TA.
ﭫﭬﭭﭮ
Rồi TA đã nhấn chìm đám người (tội lỗi) kia.
ﭯﭰﭱﭲﭳﭴ
Quả thật, Ibrahim đã thực sự thuộc về tôn giáo của Y (Nuh).
ﭵﭶﭷﭸﭹﭺ
Khi (Ibrahim) đến với Thượng Đế của Y bằng một trái tim trong sạch (khỏi vết bẩn của Shirk).
ﭻﭼﭽﭾﭿﮀﮁ
Khi (Ibrahim) nói với phụ thân và người dân của mình: “Các người đang thờ phượng gì thế kia?!”
ﮂﮃﮄﮅﮆﮇ
“Lẽ nào các người muốn thờ phượng các thần linh ngụy tạo thay vì Allah ư?”
ﮈﮉﮊﮋﮌ
“Vậy các người nghĩ sao về Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật?”
ﮍﮎﮏﮐﮑ
Rồi (Ibrahim) ngước lên (trời) nhìn các vì sao.
ﮒﮓﮔﮕ
Rồi (Ibrahim) bảo: “Tôi không khỏe (nên không thể đi chơi lễ hội cùng mọi người).”
ﮖﮗﮘﮙ
Thế là mọi người ra đi, bỏ lại (Ibrahim một mình).
ﮚﮛﮜﮝﮞﮟﮠ
Thế là (Ibrahim) đã lén đi gặp các thần linh của họ. Y hỏi chúng: “Sao các ngươi không chịu ăn?”
ﮡﮢﮣﮤﮥ
“Có chuyện gì với các ngươi, sao các ngươi không nói chuyện?”
ﮦﮧﮨﮩﮪ
Rồi Y nhảy thẳng tới đánh bể chúng bằng tay phải.
ﮫﮬﮭﮮ
Sau đó, (người dân) vội vã chạy đến gặp Y.
ﮯﮰﮱﯓﯔ
(Ibrahim) nói: “Lẽ nào các người lại thờ những bức tượng do chính các người nắn tạc ra chúng?”
ﯕﯖﯗﯘﯙ
“Trong khi Allah tạo ra các người và những thứ mà các người làm ra.”
ﯚﯛﯜﯝﯞﯟﯠﯡ
(Người dân của Ibrahim) bảo: “Chúng ta hãy xây cho nó một lò lửa rồi ném nó vào trong lửa đang cháy!”
ﯢﯣﯤﯥﯦﯧ
Họ muốn mưu hại Ibrahim nhưng TA đã làm cho họ thất bại nhục nhã.
ﯨﯩﯪﯫﯬﯭﯮ
(Ibrahim) nói: “Ta sẽ đi gặp Thượng Đế của Ta. Ngài sẽ hướng dẫn ta.”
ﯯﯰﯱﯲﯳﯴ
“Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài ban cho bề tôi một đứa con đức hạnh.”
ﯵﯶﯷﯸ
Thế là, TA đã ban cho Y tin mừng về một đứa con trai (Isma’il) biết kiên nhẫn chịu đựng.
ﯹﯺﯻﯼﯽﯾﯿﰀﰁﰂﰃﰄﰅﰆﰇﰈﰉﰊﰋﰌﰍﰎﰏﰐﰑﰒﰓﰔﰕ
Đến khi đứa con đến tuổi biết chạy, (Ibrahim) nói (với đứa con của mình): “Này con trai yêu của cha! Cha nằm mộng thấy rằng cha cần phải giết tế con. Thế con nghĩ sao?” Đứa con đáp: “Thưa cha! Cha cứ làm theo lệnh truyền rồi cha sẽ thấy con là một đứa con kiên nhẫn, Insha-Allah.”
ﭑﭒﭓﭔﭕ
Thế rồi, khi hai cha con cùng nạp mình thần phục mệnh lệnh (của Allah), người cha để đứa con nằm nghiêng (chuẩn bị giết tế).
ﭖﭗﭘﭙ
(Ngay lúc đó,) TA (Allah) đã gọi Y: “Này hỡi Ibrahim!”
ﭚﭛﭜﭝﭞﭟﭠﭡﭢ
“Ngươi thực sự đã chứng thực điều trong giấc mộng.” Quả thật! TA ban thưởng cho những người làm tốt như thế.
ﭣﭤﭥﭦﭧﭨ
Quả thật đây quả là một cuộc thử thách công khai cho (Ibrahim).
ﭩﭪﭫﭬ
TA đã chuộc mạng (con trai của Ibrahim) bằng một con vật tế vĩ đại.
ﭭﭮﭯﭰﭱ
TA đã để lại (Ibrahim) nơi hậu thế (lời chúc phúc).
ﭲﭳﭴﭵ
(Đó là) lời chúc phúc Bằng an cho Ibrahim.
ﭶﭷﭸﭹ
TA ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
ﭺﭻﭼﭽﭾ
Quả thật, (Ibrahim) là một trong những bề tôi có đức tin của TA.
ﭿﮀﮁﮂﮃﮄ
TA đã mang đến cho Y tin mừng về (đứa con trai) Is-haaq, (sau này sẽ trở thành) một vị Nabi đức hạnh.
ﮅﮆﮇﮈﮉﮊﮋﮌﮍﮎﮏﮐ
TA đã ban phúc cho Y và Is-haaq, tuy nhiên, trong con cháu của hai người họ có một số làm tốt và có một số đã công khai bất công với bản thân mình.
ﮑﮒﮓﮔﮕﮖ
Quả thật, TA đã ban ân cho Musa và Harun (với sứ mạng Nabi).
ﮗﮘﮙﮚﮛﮜ
TA đã giải cứu hai người họ và đám dân của họ (Israel) thoát khỏi đại họa (sự đuổi cùng giết tận của Pha-ra-ông).
ﮝﮞﮟﮠﮡ
TA đã trợ giúp hai người họ giành lấy chiến thắng.
ﮢﮣﮤﮥ
TA đã ban cho hai người họ một Kinh Sách sáng tỏ (Kinh Tawrah - Cựu Ước).
ﮦﮧﮨﮩ
TA đã hướng dẫn hai người họ con đường Ngay Thẳng (dẫn đến sự hài lòng của TA).
ﮪﮫﮬﮭﮮ
TA đã để lại hai người họ nơi hậu thế (lời chúc phúc).
ﮯﮰﮱﯓﯔ
(Đó là) lời chúc bằng an cho Musa và Harun.
ﯕﯖﯗﯘﯙ
TA thực sự ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
ﯚﯛﯜﯝﯞ
Quả thật hai người họ thuộc những bề tôi có đức tin của TA.
ﯟﯠﯡﯢﯣ
Và Ilyas (Elias) đích thực là một trong các vị Thiên Sứ (của Allah).
ﯤﯥﯦﯧﯨﯩ
Khi Y bảo người dân của Y: “Các người không sợ Allah sao?”
ﯪﯫﯬﯭﯮﯯ
“Lẽ nào các người cầu nguyện Bala (thần linh bục tượng) và bỏ rơi Đấng Tạo Hóa Ưu Việt?!”
ﯰﯱﯲﯳﯴﯵ
“Allah là Thượng Đế của các người và cũng là Thượng Đế của tổ tiên xa xưa của các người.”
ﭑﭒﭓﭔ
Nhưng (đám dân của Ilyas) đã phủ nhận Y. Cho nên, họ sẽ phải bị dẫn đến (chỗ trừng phạt).
ﭕﭖﭗﭘﭙ
Trừ các bề tôi chân thành của Allah.
ﭚﭛﭜﭝﭞ
TA đã để lại Y nơi hậu thế (lời chúc phúc).
ﭟﭠﭡﭢﭣ
(Đó là) lời chúc Bằng an cho Ilyas.
ﭤﭥﭦﭧﭨ
TA thực sự ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
ﭩﭪﭫﭬﭭ
(Ilyas) đích thực là một trong những bề tôi có đức tin của TA.
ﭮﭯﭰﭱﭲ
Và Lut đích thực là một trong các vị Sứ Giả (của Allah).
ﭳﭴﭵﭶﭷ
Khi TA giải cứu (Lut) và toàn bộ gia đình của Y.
ﭸﭹﭺﭻﭼ
Trừ vợ của Y (là kẻ vô đức tin), nữ ta sẽ ở cùng đám người bị trừng phạt.
ﭽﭾﭿﮀ
Sau đó, TA đã hủy diệt đám người còn lại.-
ﮁﮂﮃﮄﮅ
Quả thật, các ngươi (hỡi dân Makkah) thường đi ngang qua (chỗ của) họ vào buổi sáng,
ﮆﮇﮈﮉﮊ
Và ban đêm. Nhưng sao các ngươi không chịu suy ngẫm?
ﮋﮌﮍﮎﮏ
Và Yunus đích thực là một trong các vị Sứ Giả (của Allah).
ﮐﮑﮒﮓﮔﮕ
Khi (Yunus) bỏ chạy đến một chiếc tàu chở đầy (người và đồ đạc).
ﮖﮗﮘﮙﮚ
(Yunus) đã rút thăm và Y đã thua cuộc.(1)
ﮛﮜﮝﮞﮟ
Rồi một con cá voi đã nuốt chửng Y vì Y đã phạm một điều đáng trách.(2)
ﮠﮡﮢﮣﮤﮥ
Nếu như (Yunus) không phải là người (biết ăn năn sám hối và) tán dương Allah,
ﮦﮧﮨﮩﮪﮫﮬ
Thì Y đã phải ở trong bụng của (con cá) cho đến ngày Phục Sinh.
ﮭﮮﮯﮰﮱﯓ
Rồi TA đã cho (Yunus) ra khỏi bụng con cá và dạt vào một bờ biển hoang trong tình trạng yếu ớt.
ﯔﯕﯖﯗﯘﯙ
TA đã cho một loại cây thuộc họ bầu (bí) mọc bao phủ thân người Y.
ﯚﯛﯜﯝﯞﯟﯠ
(Sau đó) TA đã cử Y đến với một trăm ngàn người dân hoặc nhiều hơn.
ﯡﯢﯣﯤﯥ
(Đám dân đó), họ đã có đức tin nên TA đã cho họ hưởng lạc (sống trên thế gian) đến một thời gian (ấn định).
ﯦﯧﯨﯩﯪﯫ
Ngươi (Thiên Sứ) hãy hỏi (những kẻ thờ đa thần) phải chăng con gái thuộc về Thượng Đế của Ngươi còn con trai là của họ?
ﯬﯭﯮﯯﯰﯱﯲ
Hoặc phải chăng họ đã tận mắt chứng kiến việc TA đã tạo hóa các Thiên Thần đều là giống cái?
ﯳﯴﯵﯶﯷﯸ
Họ quả thật đã nói dối khi bảo:
ﯹﯺﯻﯼﯽ
“Allah đã sinh con.” Họ đúng thực là những kẻ nói dối (phạm thượng).
ﯾﯿﰀﰁﰂ
Lẽ nào Ngài chọn con gái hơn con trai?
ﭑﭒﭓﭔﭕ
Các ngươi phân xử sao thế?
ﭖﭗﭘ
Lẽ nào các ngươi không nhớ (các ngươi đã sai thế nào) hay sao?
ﭙﭚﭛﭜﭝ
Hoặc lẽ nào các ngươi có đủ thẩm quyền rõ ràng chăng?
ﭞﭟﭠﭡﭢﭣ
Nếu các ngươi nói thật thì các ngươi hãy mang kinh sách của các ngươi đến xem nào?
ﭤﭥﭦﭧﭨﭩﭪﭫﭬﭭﭮﭯ
(Những kẻ thờ đa thần) đã bịa đặt mối quan hệ thân thuộc giữa Ngài và loài Jinn trong lúc loài Jinn biết rõ việc chúng sẽ phải trình diện Ngài.
ﭰﭱﭲﭳﭴ
Quang Vinh và trong sạch thay Allah, (sự tối cao và siêu việt của Ngài vượt hẳn) những điều mà họ mô tả về Ngài!
ﭵﭶﭷﭸﭹ
Trừ các bề tôi chân thành của Allah.
ﭺﭻﭼﭽ
Các ngươi (những kẻ thờ đa thần) và những thứ mà các ngươi thờ phượng.
ﭾﭿﮀﮁﮂ
Các ngươi không thể quyến dụ được ai (lệch khỏi tôn giáo chân lý).
ﮃﮄﮅﮆﮇﮈ
Ngoại trừ những ai muốn đi vào Hỏa Ngục.
ﮉﮊﮋﮌﮍﮎﮏ
(Các Thiên Thần nói): “Không ai trong chúng tôi lại không có một vị trí được ấn định (trong thờ phượng Allah và tuân lệnh Ngài).”
ﮐﮑﮒﮓ
“Quả thật, chúng tôi đứng thành hàng.”
ﮔﮕﮖﮗ
“Và quả thật, chúng tôi luôn tán dương Ngài.”
ﮘﮙﮚﮛ
Và dù (những kẻ thờ đa thần ở Makkah) đã thường nói:
ﮜﮝﮞﮟﮠﮡﮢ
“Phải chi chúng tôi có được một Lời Nhắc Nhở (những kinh sách chẳng hạn như Kinh Tawrah) từ những người thời trước,”
ﮣﮤﮥﮦﮧ
“Thì quả thật chúng tôi đã là những bề tôi chân thành của Allah rồi.”
ﮨﮩﮪﮫﮬﮭ
(Và khi Kinh Qur’an được mang đến) thì họ phủ nhận Nó, rồi đây họ sẽ sớm biết (hình phạt đang đợi họ ở Ngày Phán Xét)!
ﮮﮯﮰﮱﯓﯔ
Quả thật, Lời Phán của TA đã được phán cho các bề tôi của TA, họ là các vị Sứ Giả.
ﯕﯖﯗﯘ
Quả thật, họ là những người được trợ giúp (từ nơi TA).
ﯙﯚﯛﯜﯝ
Quả thật, quân binh của TA luôn giành chiến thắng.
ﯞﯟﯠﯡﯢ
Do đó, Ngươi (Thiên Sứ) hãy bỏ mặc họ cho tới khi thời hạn (đã đến).
ﯣﯤﯥﯦ
Và chờ xem (sự trừng phạt dành cho họ), rồi đây họ sẽ sớm thấy (sự trừng phạt đó)!
ﯧﯨﯩ
Có phải họ hối thúc sự trừng phạt của TA?
ﯪﯫﯬﯭﯮﯯﯰ
Nhưng khi (sự trừng phạt của TA) rơi xuống sân nhà của họ thì buổi sáng sẽ là hoàn cảnh thê thảm cho những kẻ đã được báo trước.
ﯱﯲﯳﯴﯵ
Cho nên, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy bỏ mặc họ cho tới khi thời hạn (đã đến).
ﯶﯷﯸﯹ
Và chờ xem (sự trừng phạt dành cho họ), rồi đây họ sẽ sớm thấy (sự trừng phạt đó)!
ﯺﯻﯼﯽﯾﯿﰀ
Quang Vinh và tối cao thay Thượng Đế của Ngươi! Thượng Đế của Quyền Lực! Ngài siêu việt vượt xa những điều mà họ đã mô tả (về Ngài).
ﰁﰂﰃﰄ
Sự Bằng an dành cho các vị Sứ Giả (vinh dự của Allah)!
ﰅﰆﰇﰈﰉ
Alhamdulillah, Đấng Chủ Tể của vũ trụ và vạn vật.

Kinh Qur'an


Tuesday, August 18, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn