Chương As-Saffat bằng tiếng Ả Rập và tiếng Việt
Đọc Chương As-Saffat bằng tiếng Ả Rập với bản dịch tiếng Việt đầy đủ, phiên âm và audio tụng đọc. Bản dịch từng câu kinh. (182 Câu Kinh — مكية). As-Saffat Nghe, As-Saffat Bản Dịch, As-Saffat mp3, As-Saffat pdf.Đọc và Nghe Chương As-Saffat
🎧 Câu Kinh
M
Mishary Rashid Alafasy
✓
Mishary Rashid Alafasy
✓
M
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
A
Abdurrahman As-Sudais
✓
Abdurrahman As-Sudais
✓
M
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
A
Abdul Basit Abdul Samad
✓
Abdul Basit Abdul Samad
✓
A
Ali Al-Hudhaify
✓
Ali Al-Hudhaify
✓
A
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
A
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
M
Muhammad Ayyoub
✓
Muhammad Ayyoub
✓
A
Abdullah Basfar
✓
Abdullah Basfar
✓
A
Abdullah Al-Juhani
✓
Abdullah Al-Juhani
✓
M
Maher Al Muaiqly
✓
Maher Al Muaiqly
✓
—
x1
وَالصَّافَّاتِ صَفًّا ١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 1
Thề bởi các Thiên Thần đứng thành hàng chỉnh tề (trong thờ phượng Allah).
فَالزَّاجِرَاتِ زَجْرًا ٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 2
Thề bởi các Thiên Thần di chuyển các đám mây mưa (theo ý chỉ của Allah).
فَالتَّالِيَاتِ ذِكْرًا ٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 3
Thề bởi các Thiên Thần đọc Lời Nhắc nhở (Lời phán của Allah).
إِنَّ إِلَٰهَكُمْ لَوَاحِدٌ ٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 4
Thượng Đế của các ngươi thực sự chỉ có một Đấng duy nhất.
رَّبُّ السَّمَاوَاتِ وَالْأَرْضِ وَمَا بَيْنَهُمَا وَرَبُّ الْمَشَارِقِ ٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 5
(Đó là) Thượng Đế của các tầng trời, trái đất và vạn vật giữa trời đất và là Thượng Đế của các hướng (mặt trời mọc) ở phía Đông.
إِنَّا زَيَّنَّا السَّمَاءَ الدُّنْيَا بِزِينَةٍ الْكَوَاكِبِ ٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 6
Quả thật! TA (Allah) đã làm đẹp tầng trời hạ giới bằng các vì sao.
وَحِفْظًا مِّن كُلِّ شَيْطَانٍ مَّارِدٍ ٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 7
Và (TA dùng các vì sao để) bảo vệ (tầng trời hạ giới) khỏi từng tên Shaytan phản nghịch.
لَّا يَسَّمَّعُونَ إِلَى الْمَلَإِ الْأَعْلَىٰ وَيُقْذَفُونَ مِن كُلِّ جَانِبٍ ٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 8
(Những tên Shaytan muốn nghe trộm) sẽ không nghe được hội nghị trên cao và chúng sẽ bị ném từ mọi phía.
دُحُورًا ۖ وَلَهُمْ عَذَابٌ وَاصِبٌ ٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 9
Chúng bị đuổi đi xa. Và (vào Ngày Sau) chúng sẽ bị trừng phạt đời đời kiếp kiếp.
إِلَّا مَنْ خَطِفَ الْخَطْفَةَ فَأَتْبَعَهُ شِهَابٌ ثَاقِبٌ ١٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 10
Trừ tên nào nhanh nhẹn chụp lấy được (tin tức từ cuộc nói chuyện của các Thiên Thần) rồi chạy đi thì sẽ bị rượt đuổi bằng một hòn lửa sáng rực.
فَاسْتَفْتِهِمْ أَهُمْ أَشَدُّ خَلْقًا أَم مَّنْ خَلَقْنَا ۚ إِنَّا خَلَقْنَاهُم مِّن طِينٍ لَّازِبٍ ١١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 11
Ngươi (Thiên Sứ) hãy hỏi (những kẻ thờ đa thần phủ nhận sự Phục Sinh) phải chăng họ khó tạo hay ai khác mà TA đã tạo khó hơn. Quả thật, TA đã tạo họ từ một loại đất sét nhão, dính.
بَلْ عَجِبْتَ وَيَسْخَرُونَ ١٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 12
Không, Ngươi đã ngạc nhiên trước những gì họ chế giễu (trong việc phủ nhận sự Phục Sinh).
وَإِذَا ذُكِّرُوا لَا يَذْكُرُونَ ١٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 13
Khi được nhắc nhở thì họ không lưu tâm.
وَإِذَا رَأَوْا آيَةً يَسْتَسْخِرُونَ ١٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 14
Khi họ thấy một dấu hiệu lạ nào đó (từ Thiên Sứ) thì họ mang nó ra giễu cợt.
وَقَالُوا إِنْ هَٰذَا إِلَّا سِحْرٌ مُّبِينٌ ١٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 15
Họ nói: “Đấy rõ ràng chỉ là trò ảo thuật!”
أَإِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًا وَعِظَامًا أَإِنَّا لَمَبْعُوثُونَ ١٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 16
“Lẽ nào khi chúng tôi chết đi và đã biến thành đất bụi và xương tàn rồi chúng tôi thực sự được dựng sống lại?!”
أَوَآبَاؤُنَا الْأَوَّلُونَ ١٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 17
“Kể cả tổ tiên xa xưa của chúng tôi, (họ cũng sẽ được cho sống lại sao)?”
قُلْ نَعَمْ وَأَنتُمْ دَاخِرُونَ ١٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 18
Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nói (với họ): “Vâng, đúng vậy. Và các ngươi sẽ bị hạ nhục.”
فَإِنَّمَا هِيَ زَجْرَةٌ وَاحِدَةٌ فَإِذَا هُمْ يَنظُرُونَ ١٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 19
Quả thật, chỉ một tiếng Gầm duy nhất thì lúc đó (tất cả) họ sẽ ngóng nhìn (những gì diễn ra của Ngày Phán Xét).
وَقَالُوا يَا وَيْلَنَا هَٰذَا يَوْمُ الدِّينِ ٢٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 20
Họ sẽ nói: “Thật khốn khổ thay cho chúng ta, đây đúng thật là Ngày Phán Xét Cuối Cùng!”
هَٰذَا يَوْمُ الْفَصْلِ الَّذِي كُنتُم بِهِ تُكَذِّبُونَ ٢١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 21
(Rồi có tiếng bảo họ): “Đây chính là Ngày Phân Loại mà các ngươi đã từng phủ nhận.”
۞ احْشُرُوا الَّذِينَ ظَلَمُوا وَأَزْوَاجَهُمْ وَمَا كَانُوا يَعْبُدُونَ ٢٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 22
“Hãy tập trung những kẻ làm điều sai quấy cùng với bạn đồng hành của chúng và cả những vật mà chúng đã thờ phượng,”
مِن دُونِ اللَّهِ فَاهْدُوهُمْ إِلَىٰ صِرَاطِ الْجَحِيمِ ٢٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 23
“Thay vì Allah. bởi thế các ngươi hãy đưa chúng đến con đường tới Hỏa Ngục.”
وَقِفُوهُمْ ۖ إِنَّهُم مَّسْئُولُونَ ٢٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 24
“Nhưng các ngươi hãy bắt chúng dừng lại bởi chúng còn phải bị tra hỏi.”
مَا لَكُمْ لَا تَنَاصَرُونَ ٢٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 25
(Rồi có tiếng bảo họ): “Các ngươi có chuyện gì mà sao không chịu giúp đỡ nhau?”
بَلْ هُمُ الْيَوْمَ مُسْتَسْلِمُونَ ٢٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 26
Không (chúng sẽ không làm được gì cho nhau) bởi Ngày đó chúng sẽ phải tự nạp mình (trước sự trừng phạt).
وَأَقْبَلَ بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍ يَتَسَاءَلُونَ ٢٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 27
Rồi chúng quay lại trách móc nhau.
قَالُوا إِنَّكُمْ كُنتُمْ تَأْتُونَنَا عَنِ الْيَمِينِ ٢٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 28
Chúng nói (với những kẻ mà chúng đi theo): “Quả thật, các người là những kẻ đã đến gặp chúng tôi từ bên phải.”
قَالُوا بَل لَّمْ تَكُونُوا مُؤْمِنِينَ ٢٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 29
(Những kẻ mà chúng đi theo) nói (với chúng): “Không, các người mới là những kẻ không có đức tin.”
وَمَا كَانَ لَنَا عَلَيْكُم مِّن سُلْطَانٍ ۖ بَلْ كُنتُمْ قَوْمًا طَاغِينَ ٣٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 30
“Chúng tôi đâu có quyền bắt các người nghe theo. Tại các người là đám người vượt quá giới hạn mà thôi.”
فَحَقَّ عَلَيْنَا قَوْلُ رَبِّنَا ۖ إِنَّا لَذَائِقُونَ ٣١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 31
“Giờ đây Lời Thượng Đế của chúng ta đã chứng thực với chúng ta. Chúng ta đành phải nếm hình phạt (của Ngài) mà thôi.”
فَأَغْوَيْنَاكُمْ إِنَّا كُنَّا غَاوِينَ ٣٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 32
“Chúng tôi đã dẫn các người đi lạc và chúng tôi cũng là những kẻ lầm lạc.”
فَإِنَّهُمْ يَوْمَئِذٍ فِي الْعَذَابِ مُشْتَرِكُونَ ٣٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 33
Cho nên, vào Ngày đó chúng sẽ cùng nhau san sẻ hình phạt.
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَفْعَلُ بِالْمُجْرِمِينَ ٣٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 34
TA (Allah) thực sự sẽ xử trí những kẻ tội lỗi đúng như thế.
إِنَّهُمْ كَانُوا إِذَا قِيلَ لَهُمْ لَا إِلَٰهَ إِلَّا اللَّهُ يَسْتَكْبِرُونَ ٣٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 35
Quả thật, khi chúng được nhắc ‘Không có Thượng Đế nào khác ngoài Allah’ thì chúng ngạo mạn (từ chối).
وَيَقُولُونَ أَئِنَّا لَتَارِكُو آلِهَتِنَا لِشَاعِرٍ مَّجْنُونٍ ٣٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 36
Chúng bảo: “Chẳng lẽ chúng ta lại đi bỏ các thần linh của chúng ta chỉ vì một gã thi sĩ điên khùng ư?”
بَلْ جَاءَ بِالْحَقِّ وَصَدَّقَ الْمُرْسَلِينَ ٣٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 37
Không, (Muhammad không phải như các ngươi nói)! Y (đích thực) đã mang Chân Lý đến và xác nhận lại các Thiên Sứ (về những gì mà họ đã mang đến trước đó).
إِنَّكُمْ لَذَائِقُو الْعَذَابِ الْأَلِيمِ ٣٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 38
Quả thật, (rồi đây vào Ngày Phán Xét) các ngươi (hỡi những kẻ đa thần) sẽ phải nếm hình phạt đau đớn.
وَمَا تُجْزَوْنَ إِلَّا مَا كُنتُمْ تَعْمَلُونَ ٣٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 39
Và các ngươi sẽ bị trừng phạt chỉ bởi những điều (tội lỗi) mà các ngươi đã làm.
إِلَّا عِبَادَ اللَّهِ الْمُخْلَصِينَ ٤٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 40
Trừ những bề tôi chân thành của Allah.
أُولَٰئِكَ لَهُمْ رِزْقٌ مَّعْلُومٌ ٤١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 41
Họ sẽ có được bổng lộc được biết rõ (nơi Thiên Đàng).
فَوَاكِهُ ۖ وَهُم مُّكْرَمُونَ ٤٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 42
(Trong đó, có đủ) loại trái quả, và họ là những người được ban cho vinh dự.
عَلَىٰ سُرُرٍ مُّتَقَابِلِينَ ٤٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 44
Tựa mình trên những chiếc tràng kỷ, mặt đối mặt.
يُطَافُ عَلَيْهِم بِكَأْسٍ مِّن مَّعِينٍ ٤٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 45
Những cốc rượu được múc từ một con suối sẽ được chuyển vòng quanh họ.
بَيْضَاءَ لَذَّةٍ لِّلشَّارِبِينَ ٤٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 46
Nó trong vắt, ngon tuyệt, làm cho người uống sảng khoái.
لَا فِيهَا غَوْلٌ وَلَا هُمْ عَنْهَا يُنزَفُونَ ٤٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 47
Nó không làm cho họ nhức đầu và choáng váng.
وَعِندَهُمْ قَاصِرَاتُ الطَّرْفِ عِينٌ ٤٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 48
Bên cạnh họ sẽ là những nàng trinh nữ tuyệt đẹp với đôi mắt to trữ tình đầy quyến rũ, chỉ biết ngắm nhìn (chồng của mình).
كَأَنَّهُنَّ بَيْضٌ مَّكْنُونٌ ٤٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 49
Họ giống như những quả trứng non được cất giữ kỹ càng.
فَأَقْبَلَ بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍ يَتَسَاءَلُونَ ٥٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 50
Họ ngồi hàn huyên chuyện trò (nhắc lại chuyện xưa trên cõi trần).
قَالَ قَائِلٌ مِّنْهُمْ إِنِّي كَانَ لِي قَرِينٌ ٥١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 51
Một người trong số họ nói: “Quả thật, tôi có một người bạn.”
يَقُولُ أَإِنَّكَ لَمِنَ الْمُصَدِّقِينَ ٥٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 52
“Người đó bảo (tôi): Anh thực sự tin (vào sự Phục Sinh) sao?”
أَإِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًا وَعِظَامًا أَإِنَّا لَمَدِينُونَ ٥٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 53
“Lẽ nào khi chúng ta chết đi và đã trở thành đất bụi và xương tàn, chúng ta sẽ (được dựng sống lại) để chịu sự thưởng phạt?”
قَالَ هَلْ أَنتُم مُّطَّلِعُونَ ٥٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 54
(Người kể) nói (với những người bạn của mình đang nghe): “Các anh hãy (cùng tôi) nhìn xuống xem (người đó hiện đang ở đâu)?”
فَاطَّلَعَ فَرَآهُ فِي سَوَاءِ الْجَحِيمِ ٥٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 55
Thế là y nhìn xuống và thấy người bạn (vô đức tin) của mình đang ở trong Hỏa Ngục.
قَالَ تَاللَّهِ إِن كِدتَّ لَتُرْدِينِ ٥٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 56
Y nói: “Thề bởi Allah! Suýt nữa anh đã hủy hoại tôi rồi!”
وَلَوْلَا نِعْمَةُ رَبِّي لَكُنتُ مِنَ الْمُحْضَرِينَ ٥٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 57
“Nếu không nhờ hồng ân của Thượng Đế của tôi thì chắc chắn tôi đã là một trong những người bị bắt dẫn đến (Hỏa Ngục).”
أَفَمَا نَحْنُ بِمَيِّتِينَ ٥٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 58
“Chúng tôi (cư dân Thiên Đàng) sẽ không còn đối mặt với cái chết nữa?”
إِلَّا مَوْتَتَنَا الْأُولَىٰ وَمَا نَحْنُ بِمُعَذَّبِينَ ٥٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 59
“Chỉ có cái chết đầu tiên của chúng tôi mà thôi và chúng tôi sẽ không bị trừng phạt.”
إِنَّ هَٰذَا لَهُوَ الْفَوْزُ الْعَظِيمُ ٦٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 60
Quả thật, đó là một sự thắng lợi vĩ đại!
لِمِثْلِ هَٰذَا فَلْيَعْمَلِ الْعَامِلُونَ ٦١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 61
Vì (phần thưởng) như thế này nên những người làm việc hãy cố gắng làm tốt.
أَذَٰلِكَ خَيْرٌ نُّزُلًا أَمْ شَجَرَةُ الزَّقُّومِ ٦٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 62
(Sự thắng lợi) đó tốt hay cây Zaqqum tốt hơn?
إِنَّا جَعَلْنَاهَا فِتْنَةً لِّلظَّالِمِينَ ٦٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 63
Quả thật, TA (Allah) đã tạo ra nó (cây Zaqqum) là để trừng phạt những kẻ làm điều sai quấy.
إِنَّهَا شَجَرَةٌ تَخْرُجُ فِي أَصْلِ الْجَحِيمِ ٦٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 64
Quả thật, nó là một loại cây mọc từ dưới đáy của Hỏa Ngục.
طَلْعُهَا كَأَنَّهُ رُءُوسُ الشَّيَاطِينِ ٦٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 65
Trái của nó trông giống như đầu của Shaytan.
فَإِنَّهُمْ لَآكِلُونَ مِنْهَا فَمَالِئُونَ مِنْهَا الْبُطُونَ ٦٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 66
Thật sự, chúng (những kẻ vô đức tin) sẽ ăn nó và nhét nó vào đầy bụng.
ثُمَّ إِنَّ لَهُمْ عَلَيْهَا لَشَوْبًا مِّنْ حَمِيمٍ ٦٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 67
(Sau khi chúng nhét đầy bụng với trái Zaqqum), chúng sẽ được cho uống từ một loại nước cực sôi.
ثُمَّ إِنَّ مَرْجِعَهُمْ لَإِلَى الْجَحِيمِ ٦٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 68
Rồi chúng được đưa trở lại Hỏa Ngục.
إِنَّهُمْ أَلْفَوْا آبَاءَهُمْ ضَالِّينَ ٦٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 69
Quả thật, chúng thấy cha mẹ của chúng là những kẻ lầm lạc.
فَهُمْ عَلَىٰ آثَارِهِمْ يُهْرَعُونَ ٧٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 70
Nhưng chúng vẫn ngoan cố đi theo vết xe đổ của họ.
وَلَقَدْ ضَلَّ قَبْلَهُمْ أَكْثَرُ الْأَوَّلِينَ ٧١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 71
Quả thật đa số người xưa thời trước chúng đã lầm lạc.
وَلَقَدْ أَرْسَلْنَا فِيهِم مُّنذِرِينَ ٧٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 72
Quả thật, TA (Allah) đã gửi đến với họ những vị cảnh báo.
فَانظُرْ كَيْفَ كَانَ عَاقِبَةُ الْمُنذَرِينَ ٧٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 73
Do đó, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nhìn xem kết cuộc của những kẻ đã được cảnh báo đã bị ra sao.
إِلَّا عِبَادَ اللَّهِ الْمُخْلَصِينَ ٧٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 74
Trừ các bề tôi chân thành của Allah (mới được thoát khỏi sự trừng phạt của Ngài).
وَلَقَدْ نَادَانَا نُوحٌ فَلَنِعْمَ الْمُجِيبُونَ ٧٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 75
Quả thật, Nuh đã cầu nguyện TA, (TA đã đáp lại lời nguyện cầu của Y) bởi TA là Đấng Đáp Lại Ưu Việt.
وَنَجَّيْنَاهُ وَأَهْلَهُ مِنَ الْكَرْبِ الْعَظِيمِ ٧٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 76
TA đã giải cứu Y và gia đình của Y thoát khỏi đại họa (trận đại hồng thủy).
وَجَعَلْنَا ذُرِّيَّتَهُ هُمُ الْبَاقِينَ ٧٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 77
TA đã làm cho dòng dõi của Y sống sót.
وَتَرَكْنَا عَلَيْهِ فِي الْآخِرِينَ ٧٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 78
TA đã để lại cho Y nơi hậu thế (lời chúc phúc).
سَلَامٌ عَلَىٰ نُوحٍ فِي الْعَالَمِينَ ٧٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 79
(Đó là) lời chúc phúc Bằng An cho Nuh trên thế gian.
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجْزِي الْمُحْسِنِينَ ٨٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 80
Quả thật, TA trọng thưởng những người làm tốt đúng như thế.
إِنَّهُ مِنْ عِبَادِنَا الْمُؤْمِنِينَ ٨١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 81
Bởi Y đích thực là một trong những bề tôi có đức tin của TA.
ثُمَّ أَغْرَقْنَا الْآخَرِينَ ٨٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 82
Rồi TA đã nhấn chìm đám người (tội lỗi) kia.
۞ وَإِنَّ مِن شِيعَتِهِ لَإِبْرَاهِيمَ ٨٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 83
Quả thật, Ibrahim đã thực sự thuộc về tôn giáo của Y (Nuh).
إِذْ جَاءَ رَبَّهُ بِقَلْبٍ سَلِيمٍ ٨٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 84
Khi (Ibrahim) đến với Thượng Đế của Y bằng một trái tim trong sạch (khỏi vết bẩn của Shirk).
إِذْ قَالَ لِأَبِيهِ وَقَوْمِهِ مَاذَا تَعْبُدُونَ ٨٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 85
Khi (Ibrahim) nói với phụ thân và người dân của mình: “Các người đang thờ phượng gì thế kia?!”
أَئِفْكًا آلِهَةً دُونَ اللَّهِ تُرِيدُونَ ٨٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 86
“Lẽ nào các người muốn thờ phượng các thần linh ngụy tạo thay vì Allah ư?”
فَمَا ظَنُّكُم بِرَبِّ الْعَالَمِينَ ٨٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 87
“Vậy các người nghĩ sao về Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật?”
فَنَظَرَ نَظْرَةً فِي النُّجُومِ ٨٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 88
Rồi (Ibrahim) ngước lên (trời) nhìn các vì sao.
فَقَالَ إِنِّي سَقِيمٌ ٨٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 89
Rồi (Ibrahim) bảo: “Tôi không khỏe (nên không thể đi chơi lễ hội cùng mọi người).”
فَتَوَلَّوْا عَنْهُ مُدْبِرِينَ ٩٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 90
Thế là mọi người ra đi, bỏ lại (Ibrahim một mình).
فَرَاغَ إِلَىٰ آلِهَتِهِمْ فَقَالَ أَلَا تَأْكُلُونَ ٩١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 91
Thế là (Ibrahim) đã lén đi gặp các thần linh của họ. Y hỏi chúng: “Sao các ngươi không chịu ăn?”
مَا لَكُمْ لَا تَنطِقُونَ ٩٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 92
“Có chuyện gì với các ngươi, sao các ngươi không nói chuyện?”
فَرَاغَ عَلَيْهِمْ ضَرْبًا بِالْيَمِينِ ٩٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 93
Rồi Y nhảy thẳng tới đánh bể chúng bằng tay phải.
فَأَقْبَلُوا إِلَيْهِ يَزِفُّونَ ٩٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 94
Sau đó, (người dân) vội vã chạy đến gặp Y.
قَالَ أَتَعْبُدُونَ مَا تَنْحِتُونَ ٩٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 95
(Ibrahim) nói: “Lẽ nào các người lại thờ những bức tượng do chính các người nắn tạc ra chúng?”
وَاللَّهُ خَلَقَكُمْ وَمَا تَعْمَلُونَ ٩٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 96
“Trong khi Allah tạo ra các người và những thứ mà các người làm ra.”
قَالُوا ابْنُوا لَهُ بُنْيَانًا فَأَلْقُوهُ فِي الْجَحِيمِ ٩٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 97
(Người dân của Ibrahim) bảo: “Chúng ta hãy xây cho nó một lò lửa rồi ném nó vào trong lửa đang cháy!”
فَأَرَادُوا بِهِ كَيْدًا فَجَعَلْنَاهُمُ الْأَسْفَلِينَ ٩٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 98
Họ muốn mưu hại Ibrahim nhưng TA đã làm cho họ thất bại nhục nhã.
وَقَالَ إِنِّي ذَاهِبٌ إِلَىٰ رَبِّي سَيَهْدِينِ ٩٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 99
(Ibrahim) nói: “Ta sẽ đi gặp Thượng Đế của Ta. Ngài sẽ hướng dẫn ta.”
رَبِّ هَبْ لِي مِنَ الصَّالِحِينَ ١٠٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 100
“Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài ban cho bề tôi một đứa con đức hạnh.”
فَبَشَّرْنَاهُ بِغُلَامٍ حَلِيمٍ ١٠١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 101
Thế là, TA đã ban cho Y tin mừng về một đứa con trai (Isma’il) biết kiên nhẫn chịu đựng.
فَلَمَّا بَلَغَ مَعَهُ السَّعْيَ قَالَ يَا بُنَيَّ إِنِّي أَرَىٰ فِي الْمَنَامِ أَنِّي أَذْبَحُكَ فَانظُرْ مَاذَا تَرَىٰ ۚ قَالَ يَا أَبَتِ افْعَلْ مَا تُؤْمَرُ ۖ سَتَجِدُنِي إِن شَاءَ اللَّهُ مِنَ الصَّابِرِينَ ١٠٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 102
Đến khi đứa con đến tuổi biết chạy, (Ibrahim) nói (với đứa con của mình): “Này con trai yêu của cha! Cha nằm mộng thấy rằng cha cần phải giết tế con. Thế con nghĩ sao?” Đứa con đáp: “Thưa cha! Cha cứ làm theo lệnh truyền rồi cha sẽ thấy con là một đứa con kiên nhẫn, Insha-Allah.”
فَلَمَّا أَسْلَمَا وَتَلَّهُ لِلْجَبِينِ ١٠٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 103
Thế rồi, khi hai cha con cùng nạp mình thần phục mệnh lệnh (của Allah), người cha để đứa con nằm nghiêng (chuẩn bị giết tế).
وَنَادَيْنَاهُ أَن يَا إِبْرَاهِيمُ ١٠٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 104
(Ngay lúc đó,) TA (Allah) đã gọi Y: “Này hỡi Ibrahim!”
قَدْ صَدَّقْتَ الرُّؤْيَا ۚ إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجْزِي الْمُحْسِنِينَ ١٠٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 105
“Ngươi thực sự đã chứng thực điều trong giấc mộng.” Quả thật! TA ban thưởng cho những người làm tốt như thế.
إِنَّ هَٰذَا لَهُوَ الْبَلَاءُ الْمُبِينُ ١٠٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 106
Quả thật đây quả là một cuộc thử thách công khai cho (Ibrahim).
وَفَدَيْنَاهُ بِذِبْحٍ عَظِيمٍ ١٠٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 107
TA đã chuộc mạng (con trai của Ibrahim) bằng một con vật tế vĩ đại.
وَتَرَكْنَا عَلَيْهِ فِي الْآخِرِينَ ١٠٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 108
TA đã để lại (Ibrahim) nơi hậu thế (lời chúc phúc).
كَذَٰلِكَ نَجْزِي الْمُحْسِنِينَ ١١٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 110
TA ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
إِنَّهُ مِنْ عِبَادِنَا الْمُؤْمِنِينَ ١١١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 111
Quả thật, (Ibrahim) là một trong những bề tôi có đức tin của TA.
وَبَشَّرْنَاهُ بِإِسْحَاقَ نَبِيًّا مِّنَ الصَّالِحِينَ ١١٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 112
TA đã mang đến cho Y tin mừng về (đứa con trai) Is-haaq, (sau này sẽ trở thành) một vị Nabi đức hạnh.
وَبَارَكْنَا عَلَيْهِ وَعَلَىٰ إِسْحَاقَ ۚ وَمِن ذُرِّيَّتِهِمَا مُحْسِنٌ وَظَالِمٌ لِّنَفْسِهِ مُبِينٌ ١١٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 113
TA đã ban phúc cho Y và Is-haaq, tuy nhiên, trong con cháu của hai người họ có một số làm tốt và có một số đã công khai bất công với bản thân mình.
وَلَقَدْ مَنَنَّا عَلَىٰ مُوسَىٰ وَهَارُونَ ١١٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 114
Quả thật, TA đã ban ân cho Musa và Harun (với sứ mạng Nabi).
وَنَجَّيْنَاهُمَا وَقَوْمَهُمَا مِنَ الْكَرْبِ الْعَظِيمِ ١١٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 115
TA đã giải cứu hai người họ và đám dân của họ (Israel) thoát khỏi đại họa (sự đuổi cùng giết tận của Pha-ra-ông).
وَنَصَرْنَاهُمْ فَكَانُوا هُمُ الْغَالِبِينَ ١١٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 116
TA đã trợ giúp hai người họ giành lấy chiến thắng.
وَآتَيْنَاهُمَا الْكِتَابَ الْمُسْتَبِينَ ١١٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 117
TA đã ban cho hai người họ một Kinh Sách sáng tỏ (Kinh Tawrah - Cựu Ước).
وَهَدَيْنَاهُمَا الصِّرَاطَ الْمُسْتَقِيمَ ١١٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 118
TA đã hướng dẫn hai người họ con đường Ngay Thẳng (dẫn đến sự hài lòng của TA).
وَتَرَكْنَا عَلَيْهِمَا فِي الْآخِرِينَ ١١٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 119
TA đã để lại hai người họ nơi hậu thế (lời chúc phúc).
سَلَامٌ عَلَىٰ مُوسَىٰ وَهَارُونَ ١٢٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 120
(Đó là) lời chúc bằng an cho Musa và Harun.
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجْزِي الْمُحْسِنِينَ ١٢١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 121
TA thực sự ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
إِنَّهُمَا مِنْ عِبَادِنَا الْمُؤْمِنِينَ ١٢٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 122
Quả thật hai người họ thuộc những bề tôi có đức tin của TA.
وَإِنَّ إِلْيَاسَ لَمِنَ الْمُرْسَلِينَ ١٢٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 123
Và Ilyas (Elias) đích thực là một trong các vị Thiên Sứ (của Allah).
إِذْ قَالَ لِقَوْمِهِ أَلَا تَتَّقُونَ ١٢٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 124
Khi Y bảo người dân của Y: “Các người không sợ Allah sao?”
أَتَدْعُونَ بَعْلًا وَتَذَرُونَ أَحْسَنَ الْخَالِقِينَ ١٢٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 125
“Lẽ nào các người cầu nguyện Bala (thần linh bục tượng) và bỏ rơi Đấng Tạo Hóa Ưu Việt?!”
اللَّهَ رَبَّكُمْ وَرَبَّ آبَائِكُمُ الْأَوَّلِينَ ١٢٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 126
“Allah là Thượng Đế của các người và cũng là Thượng Đế của tổ tiên xa xưa của các người.”
فَكَذَّبُوهُ فَإِنَّهُمْ لَمُحْضَرُونَ ١٢٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 127
Nhưng (đám dân của Ilyas) đã phủ nhận Y. Cho nên, họ sẽ phải bị dẫn đến (chỗ trừng phạt).
إِلَّا عِبَادَ اللَّهِ الْمُخْلَصِينَ ١٢٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 128
Trừ các bề tôi chân thành của Allah.
وَتَرَكْنَا عَلَيْهِ فِي الْآخِرِينَ ١٢٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 129
TA đã để lại Y nơi hậu thế (lời chúc phúc).
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجْزِي الْمُحْسِنِينَ ١٣١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 131
TA thực sự ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
إِنَّهُ مِنْ عِبَادِنَا الْمُؤْمِنِينَ ١٣٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 132
(Ilyas) đích thực là một trong những bề tôi có đức tin của TA.
وَإِنَّ لُوطًا لَّمِنَ الْمُرْسَلِينَ ١٣٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 133
Và Lut đích thực là một trong các vị Sứ Giả (của Allah).
إِذْ نَجَّيْنَاهُ وَأَهْلَهُ أَجْمَعِينَ ١٣٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 134
Khi TA giải cứu (Lut) và toàn bộ gia đình của Y.
إِلَّا عَجُوزًا فِي الْغَابِرِينَ ١٣٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 135
Trừ vợ của Y (là kẻ vô đức tin), nữ ta sẽ ở cùng đám người bị trừng phạt.
ثُمَّ دَمَّرْنَا الْآخَرِينَ ١٣٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 136
Sau đó, TA đã hủy diệt đám người còn lại.-
وَإِنَّكُمْ لَتَمُرُّونَ عَلَيْهِم مُّصْبِحِينَ ١٣٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 137
Quả thật, các ngươi (hỡi dân Makkah) thường đi ngang qua (chỗ của) họ vào buổi sáng,
وَبِاللَّيْلِ ۗ أَفَلَا تَعْقِلُونَ ١٣٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 138
Và ban đêm. Nhưng sao các ngươi không chịu suy ngẫm?
وَإِنَّ يُونُسَ لَمِنَ الْمُرْسَلِينَ ١٣٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 139
Và Yunus đích thực là một trong các vị Sứ Giả (của Allah).
إِذْ أَبَقَ إِلَى الْفُلْكِ الْمَشْحُونِ ١٤٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 140
Khi (Yunus) bỏ chạy đến một chiếc tàu chở đầy (người và đồ đạc).
فَسَاهَمَ فَكَانَ مِنَ الْمُدْحَضِينَ ١٤١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 141
(Yunus) đã rút thăm và Y đã thua cuộc.(1)
فَالْتَقَمَهُ الْحُوتُ وَهُوَ مُلِيمٌ ١٤٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 142
Rồi một con cá voi đã nuốt chửng Y vì Y đã phạm một điều đáng trách.(2)
فَلَوْلَا أَنَّهُ كَانَ مِنَ الْمُسَبِّحِينَ ١٤٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 143
Nếu như (Yunus) không phải là người (biết ăn năn sám hối và) tán dương Allah,
لَلَبِثَ فِي بَطْنِهِ إِلَىٰ يَوْمِ يُبْعَثُونَ ١٤٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 144
Thì Y đã phải ở trong bụng của (con cá) cho đến ngày Phục Sinh.
۞ فَنَبَذْنَاهُ بِالْعَرَاءِ وَهُوَ سَقِيمٌ ١٤٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 145
Rồi TA đã cho (Yunus) ra khỏi bụng con cá và dạt vào một bờ biển hoang trong tình trạng yếu ớt.
وَأَنبَتْنَا عَلَيْهِ شَجَرَةً مِّن يَقْطِينٍ ١٤٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 146
TA đã cho một loại cây thuộc họ bầu (bí) mọc bao phủ thân người Y.
وَأَرْسَلْنَاهُ إِلَىٰ مِائَةِ أَلْفٍ أَوْ يَزِيدُونَ ١٤٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 147
(Sau đó) TA đã cử Y đến với một trăm ngàn người dân hoặc nhiều hơn.
فَآمَنُوا فَمَتَّعْنَاهُمْ إِلَىٰ حِينٍ ١٤٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 148
(Đám dân đó), họ đã có đức tin nên TA đã cho họ hưởng lạc (sống trên thế gian) đến một thời gian (ấn định).
فَاسْتَفْتِهِمْ أَلِرَبِّكَ الْبَنَاتُ وَلَهُمُ الْبَنُونَ ١٤٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 149
Ngươi (Thiên Sứ) hãy hỏi (những kẻ thờ đa thần) phải chăng con gái thuộc về Thượng Đế của Ngươi còn con trai là của họ?
أَمْ خَلَقْنَا الْمَلَائِكَةَ إِنَاثًا وَهُمْ شَاهِدُونَ ١٥٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 150
Hoặc phải chăng họ đã tận mắt chứng kiến việc TA đã tạo hóa các Thiên Thần đều là giống cái?
أَلَا إِنَّهُم مِّنْ إِفْكِهِمْ لَيَقُولُونَ ١٥١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 151
Họ quả thật đã nói dối khi bảo:
وَلَدَ اللَّهُ وَإِنَّهُمْ لَكَاذِبُونَ ١٥٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 152
“Allah đã sinh con.” Họ đúng thực là những kẻ nói dối (phạm thượng).
أَصْطَفَى الْبَنَاتِ عَلَى الْبَنِينَ ١٥٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 153
Lẽ nào Ngài chọn con gái hơn con trai?
أَفَلَا تَذَكَّرُونَ ١٥٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 155
Lẽ nào các ngươi không nhớ (các ngươi đã sai thế nào) hay sao?
أَمْ لَكُمْ سُلْطَانٌ مُّبِينٌ ١٥٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 156
Hoặc lẽ nào các ngươi có đủ thẩm quyền rõ ràng chăng?
فَأْتُوا بِكِتَابِكُمْ إِن كُنتُمْ صَادِقِينَ ١٥٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 157
Nếu các ngươi nói thật thì các ngươi hãy mang kinh sách của các ngươi đến xem nào?
وَجَعَلُوا بَيْنَهُ وَبَيْنَ الْجِنَّةِ نَسَبًا ۚ وَلَقَدْ عَلِمَتِ الْجِنَّةُ إِنَّهُمْ لَمُحْضَرُونَ ١٥٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 158
(Những kẻ thờ đa thần) đã bịa đặt mối quan hệ thân thuộc giữa Ngài và loài Jinn trong lúc loài Jinn biết rõ việc chúng sẽ phải trình diện Ngài.
سُبْحَانَ اللَّهِ عَمَّا يَصِفُونَ ١٥٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 159
Quang Vinh và trong sạch thay Allah, (sự tối cao và siêu việt của Ngài vượt hẳn) những điều mà họ mô tả về Ngài!
إِلَّا عِبَادَ اللَّهِ الْمُخْلَصِينَ ١٦٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 160
Trừ các bề tôi chân thành của Allah.
فَإِنَّكُمْ وَمَا تَعْبُدُونَ ١٦١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 161
Các ngươi (những kẻ thờ đa thần) và những thứ mà các ngươi thờ phượng.
مَا أَنتُمْ عَلَيْهِ بِفَاتِنِينَ ١٦٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 162
Các ngươi không thể quyến dụ được ai (lệch khỏi tôn giáo chân lý).
إِلَّا مَنْ هُوَ صَالِ الْجَحِيمِ ١٦٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 163
Ngoại trừ những ai muốn đi vào Hỏa Ngục.
وَمَا مِنَّا إِلَّا لَهُ مَقَامٌ مَّعْلُومٌ ١٦٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 164
(Các Thiên Thần nói): “Không ai trong chúng tôi lại không có một vị trí được ấn định (trong thờ phượng Allah và tuân lệnh Ngài).”
وَإِنَّا لَنَحْنُ الْمُسَبِّحُونَ ١٦٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 166
“Và quả thật, chúng tôi luôn tán dương Ngài.”
وَإِن كَانُوا لَيَقُولُونَ ١٦٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 167
Và dù (những kẻ thờ đa thần ở Makkah) đã thường nói:
لَوْ أَنَّ عِندَنَا ذِكْرًا مِّنَ الْأَوَّلِينَ ١٦٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 168
“Phải chi chúng tôi có được một Lời Nhắc Nhở (những kinh sách chẳng hạn như Kinh Tawrah) từ những người thời trước,”
لَكُنَّا عِبَادَ اللَّهِ الْمُخْلَصِينَ ١٦٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 169
“Thì quả thật chúng tôi đã là những bề tôi chân thành của Allah rồi.”
فَكَفَرُوا بِهِ ۖ فَسَوْفَ يَعْلَمُونَ ١٧٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 170
(Và khi Kinh Qur’an được mang đến) thì họ phủ nhận Nó, rồi đây họ sẽ sớm biết (hình phạt đang đợi họ ở Ngày Phán Xét)!
وَلَقَدْ سَبَقَتْ كَلِمَتُنَا لِعِبَادِنَا الْمُرْسَلِينَ ١٧١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 171
Quả thật, Lời Phán của TA đã được phán cho các bề tôi của TA, họ là các vị Sứ Giả.
إِنَّهُمْ لَهُمُ الْمَنصُورُونَ ١٧٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 172
Quả thật, họ là những người được trợ giúp (từ nơi TA).
وَإِنَّ جُندَنَا لَهُمُ الْغَالِبُونَ ١٧٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 173
Quả thật, quân binh của TA luôn giành chiến thắng.
فَتَوَلَّ عَنْهُمْ حَتَّىٰ حِينٍ ١٧٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 174
Do đó, Ngươi (Thiên Sứ) hãy bỏ mặc họ cho tới khi thời hạn (đã đến).
وَأَبْصِرْهُمْ فَسَوْفَ يُبْصِرُونَ ١٧٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 175
Và chờ xem (sự trừng phạt dành cho họ), rồi đây họ sẽ sớm thấy (sự trừng phạt đó)!
أَفَبِعَذَابِنَا يَسْتَعْجِلُونَ ١٧٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 176
Có phải họ hối thúc sự trừng phạt của TA?
فَإِذَا نَزَلَ بِسَاحَتِهِمْ فَسَاءَ صَبَاحُ الْمُنذَرِينَ ١٧٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 177
Nhưng khi (sự trừng phạt của TA) rơi xuống sân nhà của họ thì buổi sáng sẽ là hoàn cảnh thê thảm cho những kẻ đã được báo trước.
وَتَوَلَّ عَنْهُمْ حَتَّىٰ حِينٍ ١٧٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 178
Cho nên, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy bỏ mặc họ cho tới khi thời hạn (đã đến).
وَأَبْصِرْ فَسَوْفَ يُبْصِرُونَ ١٧٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 179
Và chờ xem (sự trừng phạt dành cho họ), rồi đây họ sẽ sớm thấy (sự trừng phạt đó)!
سُبْحَانَ رَبِّكَ رَبِّ الْعِزَّةِ عَمَّا يَصِفُونَ ١٨٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 180
Quang Vinh và tối cao thay Thượng Đế của Ngươi! Thượng Đế của Quyền Lực! Ngài siêu việt vượt xa những điều mà họ đã mô tả (về Ngài).
وَسَلَامٌ عَلَى الْمُرْسَلِينَ ١٨١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 181
Sự Bằng an dành cho các vị Sứ Giả (vinh dự của Allah)!
وَالْحَمْدُ لِلَّهِ رَبِّ الْعَالَمِينَ ١٨٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 182
Alhamdulillah, Đấng Chủ Tể của vũ trụ và vạn vật.
Đọc Chương As-Saffat Tiếng Việt – Bản Dịch, Phiên Âm và Âm Thanh
Kinh Qur'an
Tuesday, August 18, 2026
Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn

