Ibrahim · 16/52
Bản Dịch Phiên Âm — Ibrahim
مِّن وَرَائِهِ جَهَنَّمُ وَيُسْقَىٰ مِن مَّاءٍ صَدِيدٍ ۝١٦
Minw waraaa`ihee jahannamu wa yusqaa mim maaa`in sadeed
📖 Ý Nghĩa Tiếng Việt
(Vào Ngày Sau) trước mặt (mỗi tên xấc xược và kiêu ngạo đó) là Hoả Ngục và sẽ được cho uống loại nước mủ tanh hôi (chảy ra từ vết thương của cư dân nơi đó).

🎧 Nghe


📜 Câu Kinh 14-18 — Ibrahim

14وَلَنُسْكِنَنَّكُمُ الْأَرْضَ مِن بَعْدِهِمْ ۚ ذَٰلِكَ لِمَنْ خَافَ مَقَامِي وَخَافَ وَعِيدِ
(Và sau khi bọn chúng đã bị tiêu diệt), chắc chắn TA sẽ định cư các ngươi (các Sứ Giả và những ai theo họ) sống trên vùng đất đó. Đó là (phần thưởng) dành cho những người sợ uy danh và thế lực của TA cũng như lời cảnh báo (của TA).
15وَاسْتَفْتَحُوا وَخَابَ كُلُّ جَبَّارٍ عَنِيدٍ
(Các Sứ Giả) cầu xin (Thượng Đế của họ) phù hộ họ giành chiến thắng trước kẻ thù và tất cả những kẻ xấc xược, kiêu ngạo (không tin vào Allah – Đấng Duy Nhất) đều rơi vào thảm bại.
16مِّن وَرَائِهِ جَهَنَّمُ وَيُسْقَىٰ مِن مَّاءٍ صَدِيدٍ
(Vào Ngày Sau) trước mặt (mỗi tên xấc xược và kiêu ngạo đó) là Hoả Ngục và sẽ được cho uống loại nước mủ tanh hôi (chảy ra từ vết thương của cư dân nơi đó).
17يَتَجَرَّعُهُ وَلَا يَكَادُ يُسِيغُهُ وَيَأْتِيهِ الْمَوْتُ مِن كُلِّ مَكَانٍ وَمَا هُوَ بِمَيِّتٍ ۖ وَمِن وَرَائِهِ عَذَابٌ غَلِيظٌ
Y sẽ uống từng ngụm một nhưng rất khó nuốt. Cái chết sẽ đến với y từ khắp mọi nơi nhưng y sẽ không chết và phía trước y vẫn còn một sự trừng phạt khắc nghiệt đang chờ.
18مَّثَلُ الَّذِينَ كَفَرُوا بِرَبِّهِمْ ۖ أَعْمَالُهُمْ كَرَمَادٍ اشْتَدَّتْ بِهِ الرِّيحُ فِي يَوْمٍ عَاصِفٍ ۖ لَّا يَقْدِرُونَ مِمَّا كَسَبُوا عَلَىٰ شَيْءٍ ۚ ذَٰلِكَ هُوَ الضَّلَالُ الْبَعِيدُ
Hình ảnh của những kẻ vô đức tin nơi Thượng Đế của chúng (vào Ngày Sau), việc làm thiện tốt của chúng giống như đống tro bị gió thổi mạnh vào một ngày giông tố. Chúng sẽ không tìm thấy phần thưởng cho những việc làm thiện tốt của chúng. Đó là một sự lạc lối quá xa.
IbrahimMục Lục Kinh Qur'an
52Câu Kinh
MeccanRevelation
16Câu Kinh

Bản Dịch — Ibrahim 16

Surah Ibrahim Câu Kinh 16 - Đọc, Nghe, Bản Dịch, Tiếng Việt : (Vào Ngày Sau) trước mặt (mỗi tên xấc xược và…

Surah Câu Kinh 16/52 — Ibrahim إبراهيم (Meccan). Đọc Nghe Bản Dịch (Tiếng Việt). Nghe: Ibrahim Nghe, Ibrahim Bản Dịch, Ibrahim mp3, Ibrahim pdf. Câu Kinh 14–18. Ý Nghĩa Tiếng Việt: Melayu.




Kinh Qur'an


Tuesday, August 18, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn