Chương Al-Haqqah bằng tiếng Ả Rập và tiếng Việt
Đọc Chương Al-Haqqah bằng tiếng Ả Rập với bản dịch tiếng Việt đầy đủ, phiên âm và audio tụng đọc. Bản dịch từng câu kinh. (52 Câu Kinh — مكية). Al-Haqqah Nghe, Al-Haqqah Bản Dịch, Al-Haqqah mp3, Al-Haqqah pdf.Đọc và Nghe Chương Al-Haqqah
🎧 Câu Kinh
M
Mishary Rashid Alafasy
✓
Mishary Rashid Alafasy
✓
M
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
Mahmoud Khalil Al-Husary
✓
A
Abdurrahman As-Sudais
✓
Abdurrahman As-Sudais
✓
M
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
Mohamed Siddiq Al-Minshawi
✓
A
Abdul Basit Abdul Samad
✓
Abdul Basit Abdul Samad
✓
A
Ali Al-Hudhaify
✓
Ali Al-Hudhaify
✓
A
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
Ahmed ibn Ali al-Ajamy
✓
A
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
Abu Bakr Ash-Shaatree
✓
M
Muhammad Ayyoub
✓
Muhammad Ayyoub
✓
A
Abdullah Basfar
✓
Abdullah Basfar
✓
A
Abdullah Al-Juhani
✓
Abdullah Al-Juhani
✓
M
Maher Al Muaiqly
✓
Maher Al Muaiqly
✓
—
x1
وَمَا أَدْرَاكَ مَا الْحَاقَّةُ ٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 3
Và điều gì làm cho ngươi biết Al-Haqqah là gì?
كَذَّبَتْ ثَمُودُ وَعَادٌ بِالْقَارِعَةِ ٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 4
Đám dân Thamud và đám dân ‘Ad đã phủ nhận Al-Qa-ri’ah(2)
فَأَمَّا ثَمُودُ فَأُهْلِكُوا بِالطَّاغِيَةِ ٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 5
Vì vậy, đối với đám dân Thamud, chúng đã bị tiêu diệt bởi một tiếng thét dữ dội.
وَأَمَّا عَادٌ فَأُهْلِكُوا بِرِيحٍ صَرْصَرٍ عَاتِيَةٍ ٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 6
Còn đối với đám dân ‘Ad, chúng đã bị tiêu diệt bởi một trận cuồng phong khủng khiếp.
سَخَّرَهَا عَلَيْهِمْ سَبْعَ لَيَالٍ وَثَمَانِيَةَ أَيَّامٍ حُسُومًا فَتَرَى الْقَوْمَ فِيهَا صَرْعَىٰ كَأَنَّهُمْ أَعْجَازُ نَخْلٍ خَاوِيَةٍ ٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 7
(Allah) đã cho trận cuồng phong diễn ra trong bảy đêm và tám ngày liên tiếp. Vì vậy, Ngươi sẽ thấy người dân nơi đó ngã xuống như thể chúng là những thân cây chà là bị bứng gốc.
فَهَلْ تَرَىٰ لَهُم مِّن بَاقِيَةٍ ٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 8
Bởi vậy, Ngươi có thấy ai trong bọn chúng còn sống sót không?
وَجَاءَ فِرْعَوْنُ وَمَن قَبْلَهُ وَالْمُؤْتَفِكَاتُ بِالْخَاطِئَةِ ٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 9
Pha-ra-ông và những kẻ trước hắn cũng như các thị trấn đã bị lật ngược (cũng như thế), chúng đã làm nhiều tội lỗi.
فَعَصَوْا رَسُولَ رَبِّهِمْ فَأَخَذَهُمْ أَخْذَةً رَّابِيَةً ١٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 10
Chúng đã không vâng lời các Sứ Giả của Thượng Đế của chúng, vì vậy, Ngài bắt phạt chúng bằng một sự túm bắt mạnh bạo.
إِنَّا لَمَّا طَغَى الْمَاءُ حَمَلْنَاكُمْ فِي الْجَارِيَةِ ١١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 11
Thật vậy, khi nước dâng lên quá mức, TA đã chuyên chở (tổ phụ - Nuh) của các ngươi trôi nổi (trên con tàu).
لِنَجْعَلَهَا لَكُمْ تَذْكِرَةً وَتَعِيَهَا أُذُنٌ وَاعِيَةٌ ١٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 12
Mục đích để TA làm cho các ngươi một lời nhắc nhở và (rằng) một đôi tai (tỉnh táo) sẽ nghe và ghi nhớ nó.
فَإِذَا نُفِخَ فِي الصُّورِ نَفْخَةٌ وَاحِدَةٌ ١٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 13
Rồi khi Còi được thổi lên với một lần thổi, (lần thổi thứ hai).
وَحُمِلَتِ الْأَرْضُ وَالْجِبَالُ فَدُكَّتَا دَكَّةً وَاحِدَةً ١٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 14
Và khi đất và những quả núi được nâng lên cao và (sau đó) bị nghiền nát chỉ bằng một cú va chạm.
وَانشَقَّتِ السَّمَاءُ فَهِيَ يَوْمَئِذٍ وَاهِيَةٌ ١٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 16
(Vào Ngày đó) bầu trời sẽ chẻ ra (và các Thiên Thần đi xuống), vì vào Ngày Đó nó sẽ mỏng manh.
وَالْمَلَكُ عَلَىٰ أَرْجَائِهَا ۚ وَيَحْمِلُ عَرْشَ رَبِّكَ فَوْقَهُمْ يَوْمَئِذٍ ثَمَانِيَةٌ ١٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 17
Và các Thiên Thần sẽ ở trên ranh giới của nó; và vào Ngày Đó sẽ có tám Thiên Thần vác Ngai Vương của Thượng Đế của Ngươi bên trên họ.
يَوْمَئِذٍ تُعْرَضُونَ لَا تَخْفَىٰ مِنكُمْ خَافِيَةٌ ١٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 18
Vào Ngày đó, các ngươi sẽ được dẫn ra trình diện (trước Allah để Ngài xét xử), không có bất cứ điều bí mật nào của các ngươi được che giấu.
فَأَمَّا مَنْ أُوتِيَ كِتَابَهُ بِيَمِينِهِ فَيَقُولُ هَاؤُمُ اقْرَءُوا كِتَابِيَهْ ١٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 19
Đối với ai được trao cho quyển sổ (ghi chép các việc làm) của mình bằng tay phải, y sẽ nói: “Hãy lấy và đọc quyển sổ ghi chép của tôi đây này!”
إِنِّي ظَنَنتُ أَنِّي مُلَاقٍ حِسَابِيَهْ ٢٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 20
“Quả thật, tôi đã nghĩ rằng mình sẽ phải đối mặt với sự thanh toán.”
فَهُوَ فِي عِيشَةٍ رَّاضِيَةٍ ٢١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 21
Vì vậy, y sẽ có một đời sống hài lòng và toại nguyện.
كُلُوا وَاشْرَبُوا هَنِيئًا بِمَا أَسْلَفْتُمْ فِي الْأَيَّامِ الْخَالِيَةِ ٢٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 24
Họ sẽ được bảo: “Các ngươi hãy ăn và uống thỏa thích vì những gì mà các ngươi đã gởi đi trước cho mình trong những ngày đã qua.”
وَأَمَّا مَنْ أُوتِيَ كِتَابَهُ بِشِمَالِهِ فَيَقُولُ يَا لَيْتَنِي لَمْ أُوتَ كِتَابِيَهْ ٢٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 25
Ngược lại, đối với ai được trao cho quyển sổ (ghi chép các việc làm) của mình bằng tay trái, y sẽ nói: “Ôi, ước gì mình không được trao quyển sổ ghi chép này!”
وَلَمْ أَدْرِ مَا حِسَابِيَهْ ٢٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 26
“(Ước gì) mình không hay biết gì về cuộc thanh toán này!”
يَا لَيْتَهَا كَانَتِ الْقَاضِيَةَ ٢٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 27
“Ôi, ước gì cái chết là điều cuối cùng (không có điều gì xảy ra sau đó cả)!”
مَا أَغْنَىٰ عَنِّي مَالِيَهْ ۜ ٢٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 28
“Ôi, tài sản của mình chẳng giúp được gì cho mình.”
خُذُوهُ فَغُلُّوهُ ٣٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 30
(Allah sẽ phán với các Thiên Thần): “Các ngươi hãy bắt và xích hắn lại.”
ثُمَّ فِي سِلْسِلَةٍ ذَرْعُهَا سَبْعُونَ ذِرَاعًا فَاسْلُكُوهُ ٣٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 32
“Sau đó, các ngươi hãy xiềng hắn bằng sợi dây xích dài bảy mươi khuỷu tay.”
إِنَّهُ كَانَ لَا يُؤْمِنُ بِاللَّهِ الْعَظِيمِ ٣٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 33
“Thật vậy, hắn đã không có đức tin nơi Allah, Đấng Vĩ Đại.”
وَلَا يَحُضُّ عَلَىٰ طَعَامِ الْمِسْكِينِ ٣٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 34
“Hắn đã không thúc giục việc nuôi ăn người túng thiếu.”
فَلَيْسَ لَهُ الْيَوْمَ هَاهُنَا حَمِيمٌ ٣٥
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 35
“Vì vậy, ngày hôm nay, tại đây hắn không có bạn bè.”
وَلَا طَعَامٌ إِلَّا مِنْ غِسْلِينٍ ٣٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 36
“Hắn cũng không có bất kỳ thức ăn nào ngoại trừ chất mủ hôi từ vết thương.”
لَّا يَأْكُلُهُ إِلَّا الْخَاطِئُونَ ٣٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 37
“Không ai sẽ ăn nó ngoại trừ những kẻ tội lỗi.”
فَلَا أُقْسِمُ بِمَا تُبْصِرُونَ ٣٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 38
Vì vậy, TA (Allah) thề bởi những gì các ngươi nhìn thấy.
وَمَا لَا تُبْصِرُونَ ٣٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 39
Và (TA thề bởi) những gì các ngươi không nhìn thấy.
إِنَّهُ لَقَوْلُ رَسُولٍ كَرِيمٍ ٤٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 40
Rằng (Qur’an) thực sự là lời (đọc) của một vị Sứ Giả cao quý.
وَمَا هُوَ بِقَوْلِ شَاعِرٍ ۚ قَلِيلًا مَّا تُؤْمِنُونَ ٤١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 41
Nó không phải là lời của một nhà thơ mà các ngươi chẳng mấy tin.
وَلَا بِقَوْلِ كَاهِنٍ ۚ قَلِيلًا مَّا تَذَكَّرُونَ ٤٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 42
Nó cũng không phải là lời của một tên thầy bói mà các ngươi không mấy để tâm.
تَنزِيلٌ مِّن رَّبِّ الْعَالَمِينَ ٤٣
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 43
(Nó thực sự) được ban xuống từ Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
وَلَوْ تَقَوَّلَ عَلَيْنَا بَعْضَ الْأَقَاوِيلِ ٤٤
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 44
Nếu Y (Muhammad) đã bịa ra một số lời rồi gán cho TA.
ثُمَّ لَقَطَعْنَا مِنْهُ الْوَتِينَ ٤٦
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 46
Sau đó, TA đã cắt đứt động mạch chủ của Y.
فَمَا مِنكُم مِّنْ أَحَدٍ عَنْهُ حَاجِزِينَ ٤٧
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 47
(Lúc đó), không một ai trong các ngươi có thể bảo vệ Y.
وَإِنَّهُ لَتَذْكِرَةٌ لِّلْمُتَّقِينَ ٤٨
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 48
Quả thật, (Qur’an) là Lời Nhắc Nhở cho những người ngoan đạo (chính trực, sợ Allah).
وَإِنَّا لَنَعْلَمُ أَنَّ مِنكُم مُّكَذِّبِينَ ٤٩
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 49
Quả thật, TA biết chắc chắn trong các ngươi có những người phủ nhận (Nó).
وَإِنَّهُ لَحَسْرَةٌ عَلَى الْكَافِرِينَ ٥٠
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 50
Quả thật, (Qur’an) sẽ là (nguyên nhân gây ra) sự hối tiếc cho những kẻ vô đức tin.
وَإِنَّهُ لَحَقُّ الْيَقِينِ ٥١
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 51
Quả thật, (Qur’an) là Chân Lý tuyệt đối, là sự thật kiên định.
فَسَبِّحْ بِاسْمِ رَبِّكَ الْعَظِيمِ ٥٢
📖 Bản Dịch
Câu Kinh 52
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng Vĩ Đại.
Đọc Chương Al-Haqqah Tiếng Việt – Bản Dịch, Phiên Âm và Âm Thanh
Kinh Qur'an
Tuesday, August 18, 2026
Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn

