Chương 'Abasa bằng tiếng Ả Rập và tiếng Việt

Đọc Chương 'Abasa bằng tiếng Ả Rập với bản dịch tiếng Việt đầy đủ, phiên âm và audio tụng đọc. Bản dịch từng câu kinh. (42 Câu Kinh — مكية). 'Abasa Nghe, 'Abasa Bản Dịch, 'Abasa mp3, 'Abasa pdf.

Đọc và Nghe Chương 'Abasa

🎧 Câu Kinh
M Mishary Rashid Alafasy
M Mahmoud Khalil Al-Husary
A Abdurrahman As-Sudais
M Mohamed Siddiq Al-Minshawi
A Abdul Basit Abdul Samad
A Ali Al-Hudhaify
A Ahmed ibn Ali al-Ajamy
A Abu Bakr Ash-Shaatree
M Muhammad Ayyoub
A Abdullah Basfar
A Abdullah Al-Juhani
M Maher Al Muaiqly
x1
عَبَسَ وَتَوَلَّىٰ ۝١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 1
Y (Muhammad) cau mày và quay mặt sang phía khác.
أَن جَاءَهُ الْأَعْمَىٰ ۝٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 2
Do một người mù đã đến gặp Y.
وَمَا يُدْرِيكَ لَعَلَّهُ يَزَّكَّىٰ ۝٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 3
(Này Muhammad), Ngươi biết điều gì chăng? Biết đâu người đàn ông (mù) đó sẽ được tẩy sạch.
أَوْ يَذَّكَّرُ فَتَنفَعَهُ الذِّكْرَىٰ ۝٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 4
Hoặc được nhắc nhở và điều nhắc nhở đó mang lại điều hữu ích cho y.
أَمَّا مَنِ اسْتَغْنَىٰ ۝٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 5
Đối với kẻ tự cho là mình giàu có và đầy đủ.
فَأَنتَ لَهُ تَصَدَّىٰ ۝٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 6
Ngươi lại ân cần với hắn.
وَمَا عَلَيْكَ أَلَّا يَزَّكَّىٰ ۝٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 7
Và Ngươi phải chịu trách nhiệm gì nếu người mù đó không được tẩy sạch.
وَأَمَّا مَن جَاءَكَ يَسْعَىٰ ۝٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 8
Còn đối với ai hối hả chạy đến Ngươi.
وَهُوَ يَخْشَىٰ ۝٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 9
Vì thực sự kính sợ (Allah).
فَأَنتَ عَنْهُ تَلَهَّىٰ ۝١٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 10
Ngươi lại lơ là và thờ ơ với y.
كَلَّا إِنَّهَا تَذْكِرَةٌ ۝١١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 11
Không, đây thực sự là một lời cảnh tỉnh.
فَمَن شَاءَ ذَكَرَهُ ۝١٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 12
Vì vậy, ai muốn thì hãy nhớ lấy.
فِي صُحُفٍ مُّكَرَّمَةٍ ۝١٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 13
Những điều trong các tờ Kinh cao quý.
مَّرْفُوعَةٍ مُّطَهَّرَةٍ ۝١٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 14
Uyên thâm, tinh khiết.
بِأَيْدِي سَفَرَةٍ ۝١٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 15
Do bàn tay của các vị Thiên Thần
كِرَامٍ بَرَرَةٍ ۝١٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 16
Vinh dự và đạo đức (ghi chép).
قُتِلَ الْإِنسَانُ مَا أَكْفَرَهُ ۝١٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 17
Thật vậy, con người đáng muôn chết, sao y lại dám phủ nhận Ngài (Allah)?
مِنْ أَيِّ شَيْءٍ خَلَقَهُ ۝١٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 18
Từ cái gì y được Ngài tạo ra?
مِن نُّطْفَةٍ خَلَقَهُ فَقَدَّرَهُ ۝١٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 19
Từ một giọt tịnh dịch rồi được ấn định hình hài.
ثُمَّ السَّبِيلَ يَسَّرَهُ ۝٢٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 20
Rồi, y được mở cho con đường dễ dàng (trong cuộc sống).
ثُمَّ أَمَاتَهُ فَأَقْبَرَهُ ۝٢١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 21
Rồi Ngài làm cho y chết đi và cho y xuống mộ.
ثُمَّ إِذَا شَاءَ أَنشَرَهُ ۝٢٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 22
Rồi khi muốn, Ngài sẽ làm cho y sống lại.
كَلَّا لَمَّا يَقْضِ مَا أَمَرَهُ ۝٢٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 23
Quả thật, con người không thi hành theo mệnh lệnh của Ngài.
فَلْيَنظُرِ الْإِنسَانُ إِلَىٰ طَعَامِهِ ۝٢٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 24
Con người hãy nhìn thức ăn của y xem.
أَنَّا صَبَبْنَا الْمَاءَ صَبًّا ۝٢٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 25
Quả thật, TA (Allah) đã xối nước xuống dồi dào.
ثُمَّ شَقَقْنَا الْأَرْضَ شَقًّا ۝٢٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 26
Rồi TA đã làm đất nứt thành mảnh.
فَأَنبَتْنَا فِيهَا حَبًّا ۝٢٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 27
TA làm mọc ra các hạt trong đó.
وَعِنَبًا وَقَضْبًا ۝٢٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 28
Nho và rau cải xanh tươi.
وَزَيْتُونًا وَنَخْلًا ۝٢٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 29
Ô liu và chà là.
وَحَدَائِقَ غُلْبًا ۝٣٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 30
Và những khu vườn rậm rạp.
وَفَاكِهَةً وَأَبًّا ۝٣١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 31
Và trái quả và cây cỏ.
مَّتَاعًا لَّكُمْ وَلِأَنْعَامِكُمْ ۝٣٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 32
Một nguồn lương thực cho các ngươi và gia súc của các ngươi.
فَإِذَا جَاءَتِ الصَّاخَّةُ ۝٣٣
📖 Bản Dịch Câu Kinh 33
Nhưng khi tiếng còi hụ chát chúa xảy đến.
يَوْمَ يَفِرُّ الْمَرْءُ مِنْ أَخِيهِ ۝٣٤
📖 Bản Dịch Câu Kinh 34
Đó là Ngày mà mỗi người sẽ chạy bỏ anh em của mình.
وَأُمِّهِ وَأَبِيهِ ۝٣٥
📖 Bản Dịch Câu Kinh 35
Bỏ mẹ bỏ cha.
وَصَاحِبَتِهِ وَبَنِيهِ ۝٣٦
📖 Bản Dịch Câu Kinh 36
Bỏ vợ và con cái.
لِكُلِّ امْرِئٍ مِّنْهُمْ يَوْمَئِذٍ شَأْنٌ يُغْنِيهِ ۝٣٧
📖 Bản Dịch Câu Kinh 37
Vào Ngày đó, mỗi người quá lo âu cho bản thân mình đến nỗi quên bẵng đi người khác.
وُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ مُّسْفِرَةٌ ۝٣٨
📖 Bản Dịch Câu Kinh 38
Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ sáng rỡ.
ضَاحِكَةٌ مُّسْتَبْشِرَةٌ ۝٣٩
📖 Bản Dịch Câu Kinh 39
Tươi cười với những tin vui.
وَوُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ عَلَيْهَا غَبَرَةٌ ۝٤٠
📖 Bản Dịch Câu Kinh 40
Và vào Ngày đó cũng có những gương mặt sẽ bị phủ đầy bụi.
تَرْهَقُهَا قَتَرَةٌ ۝٤١
📖 Bản Dịch Câu Kinh 41
Đen đúa và âu sầu.
أُولَٰئِكَ هُمُ الْكَفَرَةُ الْفَجَرَةُ ۝٤٢
📖 Bản Dịch Câu Kinh 42
Đó là những kẻ vô đức tin, tội lỗi, xấu xa.
← 79 'Abasa (80/114) 81 →
Đọc Chương 'Abasa Tiếng Việt – Bản Dịch, Phiên Âm và Âm Thanh

80عبس 'Abasa 📚 42 Câu Kinh مكية

Từng câu kinh – Chương 'Abasa — 42 Câu Kinh




Kinh Qur'an


Tuesday, August 18, 2026

Đừng quên chúng tôi trong những lời cầu nguyện tốt lành của bạn